Inti DharmaInti Dharma
Kinh điển/Nguyên Thủy — Pāli Tạng/Luật Tạng

Luật Tạng – trang 8

Vinaya Piṭaka — The Discipline Basket

958 bài kinh · trang 8/10 (bài 701–800)

Bi Pc 49: 49. Học các môn thế gian — Tiracchānavijjāpariyāpuṇana

49. Studying worldly subjects

Tỳ-kheo-ni nào học những kiến thức vô ích thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 50: 50. Dạy Các Môn Thế Gian — Tiracchānavijjāvācana

50. Teaching worldly subjects

Một tỳ-kheo-ni giảng dạy kiến thức vô bổ phải sám hối tội đó.

Bi Pc 50: 50. Dạy các môn thế gian — Tiracchānavijjāvācana

50. Teaching worldly subjects

Tỳ-kheo-ni nào dạy những kiến thức vô ích thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 51: 51. Vào Tự Viện Tỳ-kheo — Ārāmapavisana

51. Entering a monks’ monastery

Một tỳ-kheo-ni vào trú xứ của các tỳ-kheo mà không được phép phải sám hối tội đó.

Bi Pc 51: 51. Vào trú xứ của tỳ-kheo — Ārāmapavisana

51. Entering a monks’ monastery

Tỳ-kheo-ni nào vào trú xứ của các tỳ-kheo mà không xin phép thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 52: 52. Chửi Mắng Tỳ-kheo — Bhikkhuakkosana

52. Abusing a monk

Một tỳ-kheo-ni lăng mạ tỳ-kheo phải sám hối tội đó.

Bi Pc 52: 52. Mắng chửi tỳ-kheo — Bhikkhuakkosana

52. Abusing a monk

Tỳ-kheo-ni nào mắng nhiếc một tỳ-kheo thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 53: 53. Chỉ trích tăng đoàn — Gaṇaparibhāsana

53. Reviling the community

Một tỳ-kheo-ni vì sân hận mà hủy báng một giáo đoàn thì phải sám hối tội.

Bi Pc 53: 53. Chê bai tăng đoàn — Gaṇaparibhāsana

53. Reviling the community

Ni cô nào vì tức giận mà mắng nhiếc một Hội chúng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 54: 54. Ăn thêm sau khi đã từ chối cúng dường — Pavārita

54. Eating more after refusing an offer

Một tỳ-kheo-ni ăn thêm sau khi đã thọ thực xong thì phải sám hối tội.

Bi Pc 54: 54. Ăn thêm sau khi đã từ chối — Pavārita

54. Eating more after refusing an offer

Ni cô nào ăn thêm sau khi đã thọ thực xong phải sám hối tội đó.

Bi Pc 55: 55. Bỏn xẻn với các gia đình — Kulamaccharinī

55. Being stingy with families

Một tỳ-kheo-ni cố tình ngăn cản những người hộ trợ mình không cho họ hỗ trợ người khác phải sám hối tội đó.

Bi Pc 55: 55. Bủn xỉn với gia đình tín thí — Kulamaccharinī

55. Being stingy with families

Ni cô nào cố ngăn cản thí chủ của mình không cho họ hộ trợ người khác phải sám hối tội đó.

Bi Pc 56: 56. An cư mùa mưa xa chư tăng — Abhikkhukāvāsa

56. Spending the rainy season apart from monks

Một tỳ-kheo-ni an cư mùa mưa tại trú xứ không có tỳ-kheo phải sám hối tội đó.

Bi Pc 56: 56. An cư không cùng tỳ-kheo — Abhikkhukāvāsa

56. Spending the rainy season apart from monks

Ni cô nào an cư mùa mưa tại một tu viện không có Tăng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 57: 57. Không làm lễ tự tứ — Apavāraṇā

57. Not doing the invitation ceremony

Một tỳ-kheo-ni không thỉnh cầu sự chỉ giáo từ cả hai bộ Tăng sau mùa an cư thì phải sám hối tội.

Bi Pc 57: 57. Không làm lễ tự tứ — Apavāraṇā

57. Not doing the invitation ceremony

Ni cô nào sau mùa an cư không làm lễ Tự tứ trước cả hai Hội chúng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 58: 58. Không Đến Nghe Giáo Giới — Ovāda

58. Not going to the instruction

Một tỳ-kheo-ni không đến nghe giáo giới hoặc không dự các buổi họp chính thức của Tăng-già phải sám hối tội đó.

Bi Pc 58: 58. Không đến nghe giáo giới — Ovāda

58. Not going to the instruction

Ni cô nào không đến dự buổi giáo huấn hoặc các buổi họp chính thức của Hội chúng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 59: 59. Không thỉnh cầu giáo giới — Ovādūpasaṅkamana

59. Not seeking the instruction

Một tỳ-kheo-ni không hỏi Tăng-già tỳ-kheo về ngày bố-tát và việc đến thọ giáo huấn mỗi nửa tháng phải sám hối tội.

Bi Pc 59: 59. Không thỉnh cầu giáo giới — Ovādūpasaṅkamana

59. Not seeking the instruction

Ni cô nào không đến hỏi Tăng-già Tỳ-kheo mỗi nửa tháng về ngày Bố-tát và việc thọ giáo huấn phải sám hối tội đó.

Bi Pc 60: 60. Nhận Điều Trị Y Tế Từ Đàn Ông — Pasākhejāta

60. Getting medical treatment from a man

Một tỳ-kheo-ni ở một mình với người nam và để người đó xoa bóp đùi cho mình phải sám hối tội đó.

Bi Pc 60: 60. Nhận sự chữa trị của đàn ông — Pasākhejāta

60. Getting medical treatment from a man

Ni cô nào ở một mình với một người đàn ông và nhận sự trị liệu từ người đó trên phần đùi của mình phải sám hối tội đó.

Bi Pc 61: 61. Thọ giới cho phụ nữ đang mang thai — Gabbhinī

61. Ordaining a pregnant woman

Một tỳ-kheo-ni cho thọ giới một phụ nữ đang mang thai phải sám hối tội.

Bi Pc 61: 61. Thọ giới cho người mang thai — Gabbhinī

61. Ordaining a pregnant woman

Ni cô nào thọ giới cho một phụ nữ đang mang thai phải sám hối tội đó.

Bi Pc 62: 62. Thọ giới cho phụ nữ đang cho con bú — Pāyantī

62. Ordaining a breastfeeding woman

Một tỳ-kheo-ni cho thọ giới một phụ nữ đang cho con bú phải sám hối tội.

Bi Pc 62: 62. Thọ giới cho người đang cho con bú — Pāyantī

62. Ordaining a breastfeeding woman

Ni cô nào thọ giới cho một phụ nữ đang cho con bú phải sám hối tội đó.

Bi Pc 63: 63. Thọ Giới Cho Thí Sinh Chưa Huấn Luyện — Asikkhita-sikkhamānā

63. Ordaining an untrained candidate

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho học ni chưa hoàn thành việc tu học phải sám hối tội đó.

Bi Pc 63: 63. Thọ giới cho người chưa được huấn luyện — Asikkhita-sikkhamānā

63. Ordaining an untrained candidate

Ni cô nào thọ giới cho một ni cô học giới chưa hoàn tất thời gian tu học phải sám hối tội đó.

Bi Pc 64: 64. Thọ Giới Cho Thí Sinh Đã Huấn Luyện Mà Không Được Chấp Thuận — Sikkhita-sikkhamānā-asammata

64. Ordaining a trained candidate without approval

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho học ni mà không có sự chấp thuận của Tăng-già phải sám hối tội đó.

Bi Pc 64: 64. Thọ giới cho người đã huấn luyện mà chưa được chấp thuận — Sikkhita-sikkhamānā-asammata

64. Ordaining a trained candidate without approval

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho học giới nữ mà không được Tăng-già chấp thuận thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 65: 65. Thọ giới cho thiếu nữ đã lấy chồng dưới mười hai tuổi — Ūnadvādasavassa-gihigata

65. Ordaining a married girl under twelve

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho thiếu nữ đã có chồng mà chưa đủ mười hai tuổi phải sám hối tội đó.

Bi Pc 65: 65. Thọ giới cho thiếu nữ đã có chồng chưa đủ mười hai tuổi — Ūnadvādasavassa-gihigata

65. Ordaining a married girl under twelve

Tỳ-kheo-ni nào cho thọ giới một thiếu nữ đã có chồng nhưng chưa đủ mười hai tuổi thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 66: 66. Thọ giới cho thiếu nữ đã lấy chồng chưa qua huấn luyện — Paripuṇṇadvādasavassa-asikkhita-gihigata

66. Ordaining an untrained married girl

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho người phụ nữ đã có chồng mà chưa hoàn thành việc học giới thì phải sám hối tội.

Bi Pc 66: 66. Thọ giới cho thiếu nữ đã lập gia đình chưa được huấn luyện — Paripuṇṇadvādasavassa-asikkhita-gihigata

66. Ordaining an untrained married girl

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho thiếu phụ đã có chồng mà chưa hoàn mãn việc tu tập thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 67: 67. Thọ giới cho thiếu nữ đã lấy chồng đã huấn luyện mà không được chấp thuận — Paripuṇṇadvādasavassa-sikkhita-gihigata-asammata

67. Ordaining a trained married girl without approval

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho người phụ nữ đã có chồng mà không được sự chấp thuận của Tăng-già thì phải sám hối tội.

Bi Pc 67: 67. Thọ giới cho thiếu nữ đã lập gia đình đã được huấn luyện mà chưa được chấp thuận — Paripuṇṇadvādasavassa-sikkhita-gihigata-asammata

67. Ordaining a trained married girl without approval

Tỳ-kheo-ni nào cho thọ giới một thiếu nữ đã có chồng mà không có sự chấp thuận của Tăng-già thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 68: 68. Không hướng dẫn đệ tử sau khi thọ giới — Sahajīvinī-ananuggahaṇa

68. Not guiding a disciple after ordination

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho đệ tử mà không hướng dẫn người ấy trong hai năm thì phải sám hối tội.

Bi Pc 68: 68. Không hướng dẫn đệ tử sau khi thọ giới — Sahajīvinī-ananuggahaṇa

68. Not guiding a disciple after ordination

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho đệ tử mà không hướng dẫn trong hai năm thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 69: 69. Không Nương Theo Thầy Tế Độ — Pavattinī-nānubandhana

69. Not following a mentor

Một tỳ-kheo-ni không nương theo vị y chỉ sư trong hai năm phải sám hối tội đó.

Bi Pc 69: 69. Không nương theo y chỉ sư — Pavattinī-nānubandhana

69. Not following a mentor

Ni cô nào không nương theo y chỉ sư của mình trong hai năm phải sám hối tội đó.

Bi Pc 70: 70. Không Cho Đệ Tử Mới Đi — Sahajīvinī-avūpakāsana

70. Not sending away a new disciple

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho đệ tử nhưng sau đó không đưa vị ấy đi cùng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 70: 70. Không xua đuổi đệ tử mới — Sahajīvinī-avūpakāsana

70. Not sending away a new disciple

Tỳ-kheo-ni nào cho thọ giới một học nữ mà sau đó không đưa người ấy đi theo thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 71: 71. Thọ giới cho thiếu nữ chưa chồng dưới hai mươi tuổi — Ūnavīsativassa-kumāribhūta

71. Ordaining an unmarried woman under twenty

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho thiếu nữ chưa lập gia đình mà chưa đủ hai mươi tuổi phải sám hối tội đó.

Bi Pc 71: 71. Thọ giới cho người chưa lập gia đình dưới hai mươi tuổi — Ūnavīsativassa-kumāribhūta

71. Ordaining an unmarried woman under twenty

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho một thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 72: 72. Thọ giới cho thiếu nữ chưa chồng chưa qua huấn luyện — Paripuṇṇavīsativassa-asikkhita-kumāribhūta

72. Ordaining an untrained unmarried woman

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho thiếu nữ chưa lập gia đình mà chưa hoàn thành việc tu học phải sám hối tội đó.

Bi Pc 72: 72. Thọ giới cho người chưa lập gia đình chưa được huấn luyện — Paripuṇṇavīsativassa-asikkhita-kumāribhūta

72. Ordaining an untrained unmarried woman

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho thiếu nữ chưa hoàn mãn việc tu tập thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 73: 73. Thọ giới cho thiếu nữ chưa chồng đã huấn luyện mà không được chấp thuận — Paripuṇṇavīsativassa-sikkhita-kumāribhūta-asammata

73. Ordaining a trained unmarried woman without approval

Một tỳ-kheo-ni cho thọ giới một thiếu nữ chưa xuất giá mà chưa được Tăng-già chấp thuận phải sám hối tội.

Bi Pc 73: 73. Thọ giới cho người chưa lập gia đình đã được huấn luyện mà chưa được chấp thuận — Paripuṇṇavīsativassa-sikkhita-kumāribhūta-asammata

73. Ordaining a trained unmarried woman without approval

Tỳ-kheo-ni nào cho thọ giới một thiếu nữ chưa chồng mà không có sự chấp thuận của Tăng-già thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 74: 74. Truyền Giới Khi Chưa Đủ Mười Hai Hạ — Ūnadvādasavassa

74. Giving ordination while under twelve years’ seniority

Một tỳ-kheo-ni chưa đủ hạ lạp mà trao giới cho người khác phải sám hối tội đó.

Bi Pc 74: 74. Trao giới khi chưa đủ mười hai hạ lạp — Ūnadvādasavassa

74. Giving ordination while under twelve years’ seniority

Tỳ-kheo-ni nào chưa đủ hạ lạp mà truyền giới thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 75: 75. Truyền Giới Khi Không Được Chấp Thuận — Paripuṇṇadvādasavassa-asammata

75. Giving ordination without approval

Một tỳ-kheo-ni trao giới mà không có sự chấp thuận của Tăng-già phải sám hối tội đó.

Bi Pc 75: 75. Trao giới khi chưa được chấp thuận — Paripuṇṇadvādasavassa-asammata

75. Giving ordination without approval

Tỳ-kheo-ni nào trao giới mà không được Tăng-già chấp thuận thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 76: 76. Đồng ý ngừng thọ giới rồi lại chỉ trích — Khiyyanadhamma

76. Agreeing to stop ordaining, but then criticizing it

Một tỳ-kheo-ni đồng ý khi bị từ chối không cho phép trao giới nhưng sau đó lại phê phán điều đó phải sám hối tội đó.

Bi Pc 76: 76. Đồng ý ngừng trao giới rồi lại chỉ trích — Khiyyanadhamma

76. Agreeing to stop ordaining, but then criticizing it

Tỳ-kheo-ni nào khi bị từ chối quyền trao giới thì đồng ý, nhưng về sau lại chỉ trích điều đó thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 77: 77. Không thọ giới cho học nữ sau khi đã hứa — Cīvaradāna-sikkhamānana-vuṭṭhāpana

77. Not ordaining a trainee after promising

Một tỳ-kheo-ni hứa sẽ trao giới cho học ni để đổi lấy y phục nhưng sau đó không nỗ lực lo việc thọ giới cho vị ấy phải sám hối tội đó.

Bi Pc 77: 77. Không trao giới cho học ni sau khi đã hứa — Cīvaradāna-sikkhamānana-vuṭṭhāpana

77. Not ordaining a trainee after promising

Tỳ-kheo-ni nào hứa thọ giới cho học giới nữ để đổi lấy y phục rồi không nỗ lực để thực hiện việc thọ giới ấy thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 78: 78. Không thọ giới cho học nữ đã theo mình — Anubandha-sikkhamānana-vuṭṭhāpana

78. Not ordaining a trainee who has followed one

Một tỳ-kheo-ni hứa sẽ cho thức-xoa-ma-na thọ giới nếu được hầu hạ hai năm, nhưng sau đó không nỗ lực làm lễ thọ giới cho người đó, phải sám hối tội.

Bi Pc 78: 78. Không trao giới cho học ni đã nương theo mình — Anubandha-sikkhamānana-vuṭṭhāpana

78. Not ordaining a trainee who has followed one

Tỳ-kheo-ni nào hứa thọ giới cho học giới nữ để đổi lấy sự hầu hạ trong hai năm rồi không nỗ lực để thực hiện việc thọ giới ấy thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 79: 79. Thọ giới cho người khó sống chung — Sokāvāsa

79. Ordaining one who is difficult to live with

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho học ni có hành vi giao tiếp bất xứng và khó sống chung phải sám hối tội đó.

Bi Pc 79: 79. Thọ giới cho người khó sống chung — Sokāvāsa

79. Ordaining one who is difficult to live with

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho học giới nữ có hành vi giao tiếp bất xứng và khó cùng chung sống thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 80: 80. Thọ giới mà không được gia đình cho phép — Ananuññāta

80. Ordaining without permission from family

Một tỳ-kheo-ni cho thức-xoa-ma-na thọ giới mà chưa được cha mẹ và chồng người ấy cho phép phải sám hối tội.

Bi Pc 80: 80. Thọ giới khi chưa được gia đình đồng ý — Ananuññāta

80. Ordaining without permission from family

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho học giới nữ chưa được cha mẹ và chồng cho phép thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 81: 81. Thọ giới sau khi sự đồng ý đã hết hạn — Pārivāsika

81. Ordaining after consent expires

Một tỳ-kheo-ni thọ giới cho sa-di-ni sau khi sự chấp thuận của Tăng-già đã hết hạn thì phải sám hối tội.

Bi Pc 81: 81. Thọ giới sau khi sự đồng ý đã hết hạn — Pārivāsika

81. Ordaining after consent expires

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho học giới nữ sau khi sự chấp thuận của Tăng-già đã hết hạn thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 82: 82. Thọ giới mỗi năm — Anuvassa

82. Ordaining every year

Một tỳ-kheo-ni trao giới liên tiếp qua nhiều năm phải sám hối tội đó.

Bi Pc 82: 82. Trao giới mỗi năm — Anuvassa

82. Ordaining every year

Tỳ-kheo-ni nào truyền giới liên tiếp trong hai năm liên tiếp thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 83: 83. Thọ giới hai người trong cùng một năm — Ekavassa

83. Ordaining two in the same year

Một tỳ-kheo-ni trong một năm cho hai người thọ giới phải sám hối tội.

Bi Pc 83: 83. Trao giới hai người trong cùng một năm — Ekavassa

83. Ordaining two in the same year

Tỳ-kheo-ni nào thọ giới cho hai người phụ nữ trong một năm thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 84: 84. Dùng lọng và dép — Chattupāhana

84. Using sunshades and sandals

Một tỳ-kheo-ni dùng lọng che và dép phải sám hối tội.

Bi Pc 84: 84. Dùng lọng và dép — Chattupāhana

84. Using sunshades and sandals

Tỳ-kheo-ni nào dùng lọng che và dép thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 85: 85. Đi xe — Yāna

85. Traveling in a vehicle

Một tỳ-kheo-ni đi xe phải sám hối tội.

Bi Pc 85: 85. Đi xe — Yāna

85. Traveling in a vehicle

Tỳ-kheo-ni nào đi xe thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 86: 86. Đeo trang sức hông — Saṅghāṇi

86. Wearing a hip ornament

Một tỳ-kheo-ni đeo đồ trang sức vùng hông phải sám hối tội.

Bi Pc 86: 86. Đeo trang sức hông — Saṅghāṇi

86. Wearing a hip ornament

Tỳ-kheo-ni nào đeo trang sức nơi hông thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 87: 87. Đeo trang sức — Itthālaṅkāra

87. Wearing jewelry

Một tỳ-kheo-ni đeo trang sức phải sám hối tội.

Bi Pc 87: 87. Đeo châu báu trang sức — Itthālaṅkāra

87. Wearing jewelry

Tỳ-kheo-ni nào đeo trang sức thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 88: 88. Tắm với hương liệu và màu sắc — Gandhavaṇṇaka

88. Bathing in scents and colors

Một tỳ-kheo-ni tắm với hương liệu và phẩm màu phải sám hối tội.

Bi Pc 88: 88. Tắm với hương liệu và màu sắc — Gandhavaṇṇaka

88. Bathing in scents and colors

Tỳ-kheo-ni nào tắm với hương liệu và phẩm màu thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 89: 89. Tắm với hương liệu mè — Vāsitaka

89. Bathing with sesame paste

Một tỳ-kheo-ni tắm với hương liệu và hoa từ hạt dầu phải sám hối tội.

Bi Pc 89: 89. Tắm với bột mè — Vāsitaka

89. Bathing with sesame paste

Tỳ-kheo-ni nào tắm với hương liệu và hoa hạt dầu thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 90: 90. Nhận xoa bóp từ tỳ-kheo-ni — Bhikkhunī-ummaddāpana

90. Getting a massage from a nun

Một tỳ-kheo-ni sai tỳ-kheo-ni khác xoa bóp cho mình thì phải sám hối tội.

Bi Pc 90: 90. Nhận xoa bóp từ tỳ-kheo-ni — Bhikkhunī-ummaddāpana

90. Getting a massage from a nun

Tỳ-kheo-ni nào sai tỳ-kheo-ni khác xoa bóp cho mình thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 91: 91. Nhận xoa bóp từ học nữ — Sikkhamānā-ummaddāpana

91. Getting a massage from a trainee nun

Một tỳ-kheo-ni bảo thức-xoa-ma-na xoa bóp cho mình phải sám hối tội.

Bi Pc 91–93: 91–93. Nhận xoa bóp từ học ni … từ sa-di-ni … từ người nữ tại gia — Sikkhamānā-sāmaṇerī-gihinī-ummaddāpana

91–93. Getting a massage from a trainee nun … from a novice nun … from a female householder

Tỳ-kheo-ni nào sai học giới nữ, sa-di-ni hay nữ cư sĩ xoa bóp cho mình thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 92: 92. Nhận xoa bóp từ sa-di-ni — Sāmaṇerī-ummaddāpana

92. Getting a massage from a novice nun

Một tỳ-kheo-ni bảo một sa-di-ni xoa bóp cho mình phải sám hối tội.

Bi Pc 93: 93. Nhận xoa bóp từ nữ cư sĩ — Gihinī-ummaddāpana

93. Getting a massage from a female householder

Một tỳ-kheo-ni bảo một cư sĩ nữ xoa bóp cho mình phải sám hối tội.

Bi Pc 94: 94. Ngồi trước mặt mà không xin phép — Anāpucchā

94. Sitting in front without permission

Một tỳ-kheo-ni ngồi trước mặt tỳ-kheo mà không xin phép phải sám hối tội.

Bi Pc 94: 94. Ngồi phía trước khi chưa được phép — Anāpucchā

94. Sitting in front without permission

Tỳ-kheo-ni nào ngồi xuống trước mặt một vị tỳ-kheo mà không xin phép thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 95: 95. Hỏi mà không xin phép — Pañhāpucchana

95. Asking a question without permission

Một tỳ-kheo-ni hỏi tỳ-kheo điều gì đó mà không xin phép trước phải sám hối tội.

Bi Pc 95: 95. Hỏi pháp khi chưa được phép — Pañhāpucchana

95. Asking a question without permission

Tỳ-kheo-ni nào hỏi một vị tỳ-kheo mà không xin phép trước thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 96: 96. Không mặc yếm ngực — Saṁkakṣikā

96. Not wearing a chest wrap

Một tỳ-kheo-ni vào khu dân cư mà không mặc áo che ngực phải sám hối tội.

Bi Pc 96: 96. Không mặc yếm che ngực — Saṁkakṣikā

96. Not wearing a chest wrap

Tỳ-kheo-ni nào vào khu dân cư mà không mặc y che ngực thì phải sám hối tội đó.

Bi Pc 97: 97. Nói dối — Musāvāda

97. Lying

Một tỳ-kheo-ni nói dối phải sám hối tội.

Bi Pc 98: 98. Nói lời thô ác — Omasavāda

98. Abusive speech

Một tỳ-kheo-ni dùng lời thô ác mắng nhiếc tỳ-kheo-ni khác thì phải sám hối tội.

Bi Pc 99: 99. Nói lời đâm thọc ác ý — Pesuñña

99. Malicious talebearing

Một tỳ-kheo-ni loan truyền lời đồn đại ác ý về tỳ-kheo-ni khác thì phải sám hối tội.

Bi Pc 100: 100. Dạy cư sĩ học thuộc lòng giáo pháp — Padasodhamma

100. Instructing a lay person to memorize the Teaching

Một tỳ-kheo-ni dạy người chưa thọ giới học thuộc lòng lời Phật dạy thì phải sám hối tội.

Bi Pc 101: 101. Nằm cùng người chưa thọ cụ túc giới — Anupasampannasahaseyya

101. Lying down with one not fully ordained

Một tỳ-kheo-ni nằm ngủ chung phòng với người chưa thọ cụ túc giới quá ba đêm phải sám hối tội đó.

Bi Pd 1: 1. Học giới về xin bơ — Sappiviññāpana

1. The training rule on asking for ghee

Bi Pd 1: 1. Học xứ về xin bơ lỏng — Sappiviññāpana

1. The training rule on asking for ghee