Inti DharmaInti Dharma
Kinh điển/Nguyên Thủy — Pāli Tạng/Luật Tạng

Luật Tạng – trang 9

Vinaya Piṭaka — The Discipline Basket

958 bài kinh · trang 9/10 (bài 801–900)

Bi Pc 102: 102. Nằm chung với người nam — Mātugāmasahaseyya

102. Lying down with a man

Một tỳ-kheo-ni nằm ngủ cùng phòng với người nam thì phải sám hối tội.

Bi Pd 2: 2. Xin dầu — Telaviññāpana

2. Asking for oil

Bi Pd 2–8: 2–8. Xin dầu … xin mật … xin đường … xin cá … xin thịt … xin sữa … xin sữa đông — Telādi

2–8. Asking for oil … for honey … for syrup … for fish … for meat … for milk … for curd

Bi Pc 103: 103. Dạy pháp cho một người nam một mình — Dhammadesanā

103. Teaching a man alone

Một tỳ-kheo-ni giảng dạy cho người nam quá sáu câu lời Phật dạy thì phải sám hối tội.

Bi Pd 3: 3. Xin mật ong — Madhuviññāpana

3. Asking for honey

Bi Pc 104: 104. Tuyên bố thật sự về pháp thượng nhân — Bhūtārocana

104. Truthfully announcing a superhuman quality

Một tỳ-kheo-ni nói với người chưa thọ cụ túc giới về những chứng đắc tâm linh thù thắng của bản thân phải sám hối tội đó.

Bi Pd 4: 4. Xin mật đường — Phāṇitaviññāpana

4. Asking for syrup

Bi Pc 105: 105. Tuyên bố tội nặng của tỳ-kheo-ni — Duṭṭhullārocana

105. Announcing a nun’s grave offense

Một tỳ-kheo-ni tiết lộ với người chưa thọ giới về trọng tội của tỳ-kheo-ni khác thì phải sám hối tội.

Bi Pd 5: 5. Xin cá — Macchaviññāpana

5. Asking for fish

Bi Pc 106: 106. Đào đất — Pathavīkhaṇana

106. Digging the earth

Tỳ-kheo-ni nào đào đất thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pd 6: 6. Xin thịt — Maṁsaviññāpana

6. Asking for meat

Bi Pc 107: 107. Phá hoại cây cỏ — Bhūtagāma

107. Destroying plants

Một tỳ-kheo-ni cố ý hủy hoại thực vật phải sám hối tội đó.

Bi Pd 7: 7. Xin sữa — Khīraviññāpana

7. Asking for milk

Bi Pc 108: 108. Nói lảng tránh — Aññavādaka

108. Speaking evasively

Một tỳ-kheo-ni trả lời quanh co hoặc im lặng khi được Tăng-già chất vấn phải sám hối tội đó.

Bi Pd 8: 8. Xin sữa đông — Dadhiviññāpana

8. Asking for curd

Bi Pc 109: 109. Phàn nàn — Ujjhāpanaka

109. Complaining

Một tỳ-kheo-ni chỉ trích hay phỉ báng một vị chức sự của Tăng-già phải sám hối tội đó.

Bi Pc 110: 110. Để đồ đạc ngoài trời — Mañcasanthārana

110. Leaving furniture outside

Một tỳ-kheo-ni bỏ lại ngoài trời các vật dụng thuộc sở hữu của Tăng-già thì phải sám hối tội.

Bi Pc 111: 111. Không cất dọn đồ nằm — Seyyasanthārana

111. Not putting away bedding

Một tỳ-kheo-ni bỏ lại nệm, chăn trong trú xứ thuộc sở hữu của Tăng-già thì phải sám hối tội.

Bi Pc 112: 112. Xâm phạm chỗ ở của tỳ-kheo-ni — Anupakhajja

112. Encroaching on a nun

Tỳ-kheo-ni nào nằm trong trú xứ thuộc Tăng-già mà xâm lấn chỗ của Tỳ-kheo-ni khác với ý định khiến vị ấy phải rời đi thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 113: 113. Đuổi ni ra khỏi trú xứ — Nikkaḍḍhana

113. Evicting a nun

Một tỳ-kheo-ni đuổi một tỳ-kheo-ni khác ra khỏi chỗ ở thuộc sở hữu của Tăng-già phải sám hối tội đó.

Bi Pc 114: 114. Ngồi trên lầu trên — Vehāsakuṭi

114. Sitting down on an upper story

Một tỳ-kheo-ni sử dụng giường có chân không cố định trên gác lửng chưa lát ván của một am thuộc sở hữu Tăng-già phải sám hối tội đó.

Bi Pc 115: 115. Dùng quá nhiều vật liệu xây trú xứ lớn — Mahallakavihāra

115. Applying excessive materials to a large dwelling

Một tỳ-kheo-ni khi xây dựng một trú xá lớn mà trát quá ba lớp vật liệu xây dựng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 116: 116. Đổ nước có sinh vật — Sappāṇaka

116. Pouring water with living beings in it

Tỳ-kheo-ni nào đổ nước có chứa sinh vật xuống đất thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 117: 117. Ăn quá mức tại nhà trọ công cộng — Āvasathapiṇḍa

117. Eating excessively at a public guesthouse

Tỳ-kheo-ni nào thọ thực quá một lần tại nơi phân phát vật thực công cộng thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 118: 118. Ăn theo nhóm — Gaṇabhojana

118. Eating in a group

Một tỳ-kheo-ni thọ thực trong một nhóm tỳ-kheo-ni được thỉnh mời riêng phải sám hối tội đó.

Bi Pc 119: 119. Nhận quá ba bát — Dvittipattapūrapaṭiggahaṇa

119. Accepting more than three bowlfuls

Một tỳ-kheo-ni nhận quá ba bát bánh phải sám hối tội đó.

Bi Pc 120: 120. Ăn phi thời — Vikālabhojana

120. Eating at the wrong time

Một tỳ-kheo-ni thọ thực trong khoảng thời gian từ giờ ngọ đến rạng đông phải sám hối tội đó.

Bi Pc 121: 121. Ăn thức ăn tích trữ — Sannidhikāraka

121. Eating stored food

Một tỳ-kheo-ni ăn thức ăn để qua đêm thì phải sám hối tội.

Bi Pc 122: 122. Ăn thức ăn chưa được trao tặng — Dantapona

122. Eating ungiven food

Một tỳ-kheo-ni thọ dụng thức ăn hoặc đồ uống chưa được dâng cúng thì phải sám hối tội.

Bi Pc 123: 123. Đuổi tỳ-kheo-ni trong khi khất thực — Uyyojana

123. Dismissing a nun during almsround

Tỳ-kheo-ni nào dẫn một Tỳ-kheo-ni khác đi khất thực rồi bảo vị ấy bỏ đi vì muốn hành xử bất chánh thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 124: 124. Xen vào chỗ đôi nam nữ đang hành dục — Sabhojana

124. Intruding on a lustful couple

Tỳ-kheo-ni nào cố ý ngồi xen vào giữa một cặp nam nữ đang say đắm ái dục thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 125: 125. Ngồi chỗ khuất với người nam — Rahopaṭicchanna

125. Sitting with a man in a concealed place

Một tỳ-kheo-ni ngồi chỗ vắng vẻ với người nam thì phải sám hối tội.

Bi Pc 126: 126. Ngồi một mình với người nam — Rahonisajja

126. Sitting alone with a man

Một tỳ-kheo-ni ngồi riêng tư với người nam thì phải sám hối tội.

Bi Pc 127: 127. Thăm các gia đình trước bữa ăn — Cāritta

127. Visiting families before a meal

Tỳ-kheo-ni nào đến thăm các gia chủ khác trước hoặc sau bữa trai tăng theo lời thỉnh mời thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 128: 128. Nhận lời mời quá bốn tháng — Catumāsappaccayapavāraṇā

128. Accepting an invitation of more than four months

Tỳ-kheo-ni nào vượt quá phạm vi của lời thỉnh mời mà xin thêm vật dụng thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 129: 129. Đi xem quân đội xuất trận — Uyyuttasenā

129. Going to see a mobilized army

Một tỳ-kheo-ni đi xem quân đội đang hành quân phải sám hối tội đó.

Bi Pc 130: 130. Ở lại với quân đội quá ba ngày — Senāvāsa

130. Staying more than three days with an army

Một tỳ-kheo-ni lưu lại trong doanh trại quân đội quá ba đêm phải sám hối tội đó.

Bi Pc 131: 131. Xem quân đội diễn trận — Uyyodhika

131. Seeing an army in action

Tỳ-kheo-ni nào trong thời gian lưu trú gần quân đội mà đến xem quân đội thao diễn hay tác chiến thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 132: 132. Uống rượu — Surāpāna

132. Drinking alcohol

Tỳ-kheo-ni nào uống rượu thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 133: 133. Cù lét — Aṅgulipatodaka

133. Tickling

Tỳ-kheo-ni nào cù lét Tỳ-kheo-ni khác thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 134: 134. Chơi đùa dưới nước — Hasadhamma

134. Playing in water

Tỳ-kheo-ni nào đùa nghịch dưới nước thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 135: 135. Thiếu cung kính — Anādariya

135. Disrespect

Một tỳ-kheo-ni thiếu cung kính khi được nhắc nhở đúng pháp về việc vi phạm giới luật phải sám hối tội đó.

Bi Pc 136: 136. Dọa nạt ni — Bhiṁsāpana

136. Scaring a nun

Một tỳ-kheo-ni cố ý làm cho một tỳ-kheo-ni khác kinh sợ phải sám hối tội đó.

Bi Pc 137: 137. Nhóm lửa — Jotika

137. Lighting a fire

Tỳ-kheo-ni nào đốt lửa để sưởi ấm thân thể thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 138: 138. Tắm quá thường xuyên — Nahāna

138. Bathing too often

Tỳ-kheo-ni ở vùng trung lưu sông Gaṅgā nào tắm nhiều hơn một lần trong nửa tháng, trừ khi thân thể dơ bẩn, thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 139: 139. Không làm bẩn y mới — Dubbaṇṇakaraṇa

139. Not making stains on a new robe

Tỳ-kheo-ni nào thọ dụng y mới mà chưa làm dấu trước thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 140: 140. Sử dụng vật phẩm được phân công chưa hoàn trả — Vikappana

140. Using assigned property that has not been relinquished

Tỳ-kheo-ni nào sử dụng vải y đã được chuyển nhượng cho một vị đồng phạm hạnh khác thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 141: 141. Giấu y — Cīvaraapanidhāna

141. Hiding a robe

Tỳ-kheo-ni nào giấu vật dụng của Tỳ-kheo-ni khác thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 142: 142. Cố ý sát sinh — Sañcicca

142. Intentionally killing a living being

Tỳ-kheo-ni nào cố ý sát hại sinh vật thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 143: 143. Dùng nước có sinh vật — Sappāṇaka

143. Using water with living beings in it

Tỳ-kheo-ni nào sử dụng nước có chứa sinh vật thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 144: 144. Mở lại vụ kiện đã giải quyết — Ukkoṭana

144. Reopening a settled legal issue

Một tỳ-kheo-ni cố tình mở lại một vụ kiện liên quan đến giới luật tăng-già đã được giải quyết đúng pháp phải sám hối tội đó.

Bi Pc 145: 145. Đi cùng kẻ trộm — Theyyasattha

145. Traveling with thieves

Tỳ-kheo-ni nào cùng đi theo đường đã hẹn trước với những kẻ trộm cướp thì phạm tội phải sám hối.

Bi Pc 146: 146. Không từ bỏ tà kiến — Antarāyika

146. Not giving up a bad view

Một tỳ-kheo-ni nói rằng những gì Đức Phật tuyên bố là chướng ngại pháp thực ra không phải là chướng ngại pháp phải sám hối tội đó.

Bi Pc 147: 147. Sống cùng ni bị tẫn xuất — Ukkhittasambhoga

147. Living with an ejected nun

Một tỳ-kheo-ni cùng sống với một tỳ-kheo-ni đã bị tẫn xuất vì chủ trương rằng những gì Đức Phật tuyên bố là chướng ngại pháp thực ra không phải là chướng ngại pháp, phải sám hối tội đó.

Bi Pc 148: 148. Hỗ trợ sa-di-ni có tà kiến — Samaṇuddesaantarāyika

148. Supporting a novice nun with a bad view

Một tỳ-kheo-ni cùng sống với một sa-di-ni đã bị đuổi ra vì chủ trương rằng những gì Đức Phật tuyên bố là chướng ngại pháp thực ra không phải là chướng ngại pháp, phải sám hối tội đó.

Bi Pc 149: 149. Không chấp nhận sự sửa dạy hợp lệ — Sahadhammika

149. Not accepting legitimate correction

Một ni cô dùng mưu kế làm cớ để không tuân thủ giới bổn phải sám hối tội đó.

Bi Pc 150: 150. Khinh thường học giới — Vilekhana

150. Disparaging the training rules

Một ni cô chỉ trích giới bổn phải sám hối tội đó.

Bi Pc 151: 151. Lừa dối — Mohana

151. Deception

Một tỳ-kheo-ni gian dối tự nhận mình không biết một điều khoản trong giới luật phải sám hối tội đó.

Bi Pc 152: 152. Đánh trong cơn giận — Pahāra

152. Hitting in anger

Một ni cô vì sân hận mà đánh ni cô khác phải sám hối tội đó.

Bi Pc 153: 153. Giơ tay trong cơn giận — Talasattika

153. Raising a hand in anger

Một ni cô vì sân hận mà có hành vi đe dọa thể xác đối với ni cô khác phải sám hối tội đó.

Bi Pc 154: 154. Vu cáo vô căn cứ — Amūlaka

154. Making a groundless accusation

Một ni cô vu cáo ni cô khác về một tội đáng bị đình chỉ phải sám hối tội đó.

Bi Pc 155: 155. Cố ý làm ni lo lắng — Sañcicca

155. Intentionally making a nun anxious

Một ni cô cố ý gây lo âu cho ni cô khác phải sám hối tội đó.

Bi Pc 156: 156. Nghe lén — Upassuti

156. Eavesdropping

Một ni cô nghe lén các ni cô khác đang tranh luận về Pháp hay giới luật phải sám hối tội đó.

Bi Pc 157: 157. Chỉ trích pháp yết-ma hợp lệ — Kammapaṭibāhana

157. Criticizing a legitimate legal procedure

Một ni cô đã trao sự đồng thuận để Tăng-già thực hiện một yết-ma, nhưng sau đó lại phê phán yết-ma đó, phải sám hối tội đó.

Bi Pc 158: 158. Ra đi mà không xin phép — Chandaṁadatvāgamana

158. Leaving without giving consent

Một ni cô rời đi mà không trao sự đồng thuận trong khi Tăng-già đang quyết định một vấn đề phải sám hối tội đó.

Bi Pc 159: 159. Chỉ trích việc phân phát y — Dubbala

159. Criticizing a robe distribution

Nếu một ni cô, với tư cách là thành viên của một Tăng-già đầy đủ, trao y cho một vị chức sự của Tăng-già nhưng sau đó lại phê phán hành động đó, vị ni ấy phải sám hối tội đó.

Bi Pc 160: 160. Chuyển hướng lợi dưỡng của Tăng-già — Pariṇāmana

160. Diverting gains intended for the Sangha

Một ni cô chuyển hướng một vật cúng dường vốn dành cho Tăng-già sang cho một cá nhân phải sám hối tội đó.

Bi Pc 161: 161. Nhặt vật quý — Ratana

161. Picking up precious things

Một ni cô nhặt lấy bất kỳ vật gì được coi là có giá trị phải sám hối tội đó.

Bi Pc 162: 162. Làm hộp kim không đúng quy cách — Sūcighara

162. Making an inappropriate needle case

Một ni cô làm hộp đựng kim bằng xương, ngà voi, hay sừng thú phải hủy vật đó và sám hối tội đó.

Bi Pc 163: 163. Làm giường ghế không đúng quy cách — Mañcapīṭha

163. Making an inappropriate bed or bench

Một ni cô làm giường với chân quá cao phải đục ngắn chân giường và sám hối tội đó.

Bi Pc 164: 164. Làm giường ghế có đệm — Tūlonaddha

164. Making an upholstered bed or bench

Một ni cô làm giường với nệm lót xa xỉ phải tháo bỏ nệm đó và sám hối tội đó.

Bi Pc 165: 165. May vải ngứa quá khổ — Kaṇḍuppaṭicchādi

165. Making an oversize itch cloth

Một ni cô làm băng vải quá lớn phải cắt bớt và sám hối tội đó.

Bi Pc 166: 166. May y quá khổ — Sugatacīvara

166. Making an oversize robe

Một ni cô làm y quá lớn phải cắt bớt và sám hối tội đó.

Bi Sk 1: 1. Không mặc nội y đều khắp — Parimaṇḍala

1. Not wearing the sarong evenly all around

Bi Sk 1: 1. Không mặc y dưới đều khắp — Parimaṇḍala

1. Not wearing the sarong evenly all around

Bi Sk 2: 2. Không mặc thượng y đều khắp — Dutiyaparimaṇḍala

2. Not wearing the upper robe evenly all around

Bi Sk 3: 3. Không mặc y kín đáo — Suppaṭicchanna

3. Not being well-covered

Bi Sk 4: 4. Không mặc y kín đáo — Dutiyasuppaṭicchanna

4. Not being well-covered

Bi Sk 5: 5. Thiếu tự chế — Susaṁvuta

5. Being unrestrained

Bi Sk 6: 6. Thiếu tự chế — Dutiyasusaṁvuta

6. Being unrestrained

Bi Sk 7: 7. Không nhìn xuống — Okkhittacakkhu

7. Not lowering the eyes

Bi Sk 8: 8. Không nhìn xuống — Dutiyaokkhittacakkhu

8. Not lowering the eyes

Bi Sk 9: 9. Vén y — Ukkhittaka

9. Lifting the robes

Bi Sk 10: 10. Vén y — Dutiyaukkhittaka

10. Lifting the robes

Bi Sk 11: 11. Cười to — Ujjagghika

11. Laughing loudly

Bi Sk 12: 12. Cười to — Dutiyaujjagghika

12. Laughing loudly

Bi Sk 13: 13. Gây ồn ào — Appasadda

13. Being noisy

Bi Sk 14: 14. Gây tiếng ồn — Dutiyaappasadda

14. Being noisy

Bi Sk 15: 15. Đung đưa thân — Kāyappacālaka

15. Swaying the body

Bi Sk 16: 16. Lắc lư thân mình — Dutiyakāyappacālaka

16. Swaying the body

Bi Sk 17: 17. Vung tay (1) — Bāhuppacālaka

17. Swinging the arms

Bi Sk 18: 18. Vung tay (2) — Dutiyabāhuppacālaka

18. Swinging the arms

Bi Sk 19: 19. Lắc đầu (1) — Sīsappacālaka

19. Swaying the head

Bi Sk 20: 20. Lắc đầu (2) — Dutiyasīsappacālaka

20. Swaying the head

Bi Sk 21: 21. Chống nạnh (2) — Khambhakata

21. Hands on hips

Bi Sk 22: 22. Chống nạnh (1) — Dutiyakhambhakata

22. Hands on hips

Bi Sk 23: 23. Che đầu (1) — Oguṇṭhita

23. Covering the head

Bi Sk 24: 24. Che đầu (2) — Dutiyaoguṇṭhita

24. Covering the head

Bi Sk 25: 25. Ngồi chồm hổm — Ukkuṭika

25. Squatting on the heels

Bi Sk 26: 26. Ôm gối — Pallatthika

26. Clasping the knees