Inti DharmaInti Dharma
← Kinh điển
Nguyên Thủy — Pāli Tạng · Luật Tạng

Bi Pc 6969. Không nương theo y chỉ sư

Tên Pāli / Sanskrit:Pavattinī-nānubandhana

📖425 từ · ~2 phút đọc
2
Tóm tắt

Ni cô nào không nương theo y chỉ sư của mình trong hai năm phải sám hối tội đó.

Bản dịch đầy đủ (Tiếng Việt)

– TẠNG LUẬT

– PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI

– CHƯƠNG PĀCITTIYA:

– PHẨM SẢN PHỤ:

69. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:

Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm. Các vị ni ấy ngu dốt, không có kinh nghiệm, không biết việc đúng phép hay không đúng phép. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm?” … (như trên) …

“Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) …

Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:

“Vị tỳ khưu ni nào không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm thì phạm tội pācittiya.”

Inda-bh 2Vị ni nào : là bất cứ vị ni nào … (như trên) …

Tỳ khưu ni : … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.

Inda-bh 3Đã tiếp độ cho : đã cho tu lên bậc trên.

Ni sư tế độ nghĩa là vị ni là thầy tế độ được đề cập đến.

Hai năm : (thời hạn) hai năm.

Không hầu cận : không tự mình hầu cận. Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ không hầu cận trong hai năm;” khi vừa buông bỏ trách nhiệm thì phạm tội pācittiya.

Vị ni sư tế độ là vị ni ngu dốt hoặc không có liêm sỉ, vị ni bị bệnh, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, ―nt― vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”

Điều học thứ chín.

Translated by Bhikkhu Indacanda . Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/ .

Used by kind permission of the translator.

📜Vì sao trong bài có dấu “…”?

Dấu “…” là lối viết tắt có từ chính bản gốc Pāli, gọi là peyyāla. Kinh tạng nguyên thuỷ vốn được tụng thuộc lòng, nên những đoạn lặp lại y nguyên ở bài trước thường được rút gọn lại bằng một dấu lược thay vì chép lại toàn văn. Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu giữ đúng lối ấy. Vì vậy có bài trông ngắn, nhưng đó là hình thức chuẩn mực của kinh điển chứ không phải app thiếu nội dung hay bản dịch bị cắt. Phần bị lược có thể đọc đầy đủ ở các bài liền trước trong cùng phẩm.

Nguồn bản dịch: Bhikkhu Indacanda (SuttaCentral)Giấy phép: VI © Bhikkhu Indacanda (qua SuttaCentral) · EN CC0-1.0 (Bhikkhu Brahmali)Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala .🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến