Inti DharmaInti Dharma
← Kinh điển
Nguyên Thủy — Pāli Tạng · Luật Tạng

Bi Pc 8282. Trao giới mỗi năm

Tên Pāli / Sanskrit:Anuvassa

📖434 từ · ~2 phút đọc
2
Tóm tắt

Tỳ-kheo-ni nào truyền giới liên tiếp trong hai năm liên tiếp thì phải sám hối tội đó.

Bản dịch đầy đủ (Tiếng Việt)

– TẠNG LUẬT

– PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI

– CHƯƠNG PĀCITTIYA:

– PHẨM THIẾU NỮ:

82. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:

Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni tiếp độ hàng năm, chỗ trú ngụ không đủ đáp ứng. Dân chúng trong khi đi dạo quanh các trú xá nhìn thấy rồi phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ hàng năm khiến chỗ trú ngụ không đủ đáp ứng?” Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai.

Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ hàng năm?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni tiếp độ hàng năm, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ hàng năm vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:

“Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ hàng năm thì phạm tội pācittiya.”

Inda-bh 3Vị ni nào : là bất cứ vị ni nào … (như trên) …

Tỳ khưu ni : … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.

Hàng năm : mỗi năm.

Tiếp độ : cho tu lên bậc trên.

Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ tiếp độ” rồi tìm kiếm nhóm (tỳ khưu ni), hoặc vị ni tuyên ngôn, hoặc là bình bát, hoặc là y, hoặc là chỉ định ranh giới thì phạm tội dukkaṭa. Do lời đề nghị thì phạm tội dukkaṭa. Do hai lời thông báo của hành sự thì phạm các tội dukkaṭa. Khi chấm dứt tuyên ngôn hành sự, ni sư tế độ phạm tội pācittiya, nhóm (chứng minh) và vị ni tuyên ngôn phạm tội dukkaṭa.

Vị ni tiếp độ cách năm, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”

Điều học thứ mười hai.

Translated by Bhikkhu Indacanda . Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/ .

Used by kind permission of the translator.

📜Vì sao trong bài có dấu “…”?

Dấu “…” là lối viết tắt có từ chính bản gốc Pāli, gọi là peyyāla. Kinh tạng nguyên thuỷ vốn được tụng thuộc lòng, nên những đoạn lặp lại y nguyên ở bài trước thường được rút gọn lại bằng một dấu lược thay vì chép lại toàn văn. Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu giữ đúng lối ấy. Vì vậy có bài trông ngắn, nhưng đó là hình thức chuẩn mực của kinh điển chứ không phải app thiếu nội dung hay bản dịch bị cắt. Phần bị lược có thể đọc đầy đủ ở các bài liền trước trong cùng phẩm.

Nguồn bản dịch: Bhikkhu Indacanda (SuttaCentral)Giấy phép: VI © Bhikkhu Indacanda (qua SuttaCentral) · EN CC0-1.0 (Bhikkhu Brahmali)Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala .🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến