Inti DharmaInti Dharma
← Kinh điển
Nguyên Thủy — Pāli Tạng · Luật Tạng

Bu Pc 3030. Ngồi một mình với ni

Tên Pāli / Sanskrit:Rahonisajja

📖728 từ · ~3 phút đọc
2
Tóm tắt

Một vị tỳ-kheo tìm chỗ vắng, ngồi riêng tư với một tỳ-kheo-ni, phạm tội phải sám hối.

Bản dịch đầy đủ (Tiếng Việt)

– TẠNG LUẬT

– PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU

– BỘ PĀCITTIYA

– 3. PHẨM GIÁO GIỚI TỲ KHƯU NI:

10. ĐIỀU HỌC VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:

Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, người vợ cũ của đại đức Udāyi đã xuất gia nơi các tỳ khưu ni. Tỳ khưu ni ấy thường xuyên đi đến gặp đại đức Udāyi. Đại đức Udāyi cũng thường xuyên đi đến gặp tỳ khưu ni ấy. Vào lúc bấy giờ, đại đức Udāyi đã cùng với tỳ khưu ni ấy một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo.

Inda-bh 2Ye te bhikkhū appicchā—pe—te ujjhāyanti khīyanti vipācenti: “Kathaṁ hi nāma āyasmā udāyī bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappessatī ”ti?—pe—“Saccaṁ kira tvaṁ udāyi, bhikkhuniyā saddhiṁ eko ekāya raho nisajjaṁ kappesī ”ti?

Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao đại đức Udāyi lại cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo?” … (như trên) … “Này Udāyi, nghe nói ngươi cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này kẻ rồ dại, vì sao ngươi lại cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo vậy? Này kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:

“Vị tỳ khưu nào cùng với tỳ khưu ni một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo thì phạm tội pācittiya.”

Inda-bh 3Vị nào : là bất cứ vị nào … (như trên) …

Tỳ khưu : … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.

Tỳ khưu ni nghĩa là người nữ đã được tu lên bậc trên ở cả hai hội chúng.

Với : cùng chung.

Một nam một nữ : chỉ có vị tỳ khưu và vị tỳ khưu ni.

Kín đáo: nghĩa là kín đáo đối với mắt, kín đáo đối với tai. Kín đáo đối với mắt : nghĩa là không thể nhìn thấy trong khi bị che mắt lại, trong khi nhướng mày, trong khi ngẩng đầu lên. Kín đáo đối với tai : nghĩa là không thể nghe lời nói (với giọng) bình thường.

Ngồi : Khi vị tỳ khưu ni đang ngồi, vị tỳ khưu ngồi gần hoặc nằm gần thì phạm tội pācittiya. Trong khi vị tỳ khưu đang ngồi, vị tỳ khưu ni ngồi gần hoặc nằm gần thì phạm tội pācittiya. Hoặc cả hai đang ngồi hoặc cả hai đang nằm thì phạm tội pācittiya.

Chỗ kín đáo, nhận biết là chỗ kín đáo, vị ngồi xuống một nam một nữ thì phạm tội pācittiya. Chỗ kín đáo, có sự hoài nghi, vị ngồi xuống một nam một nữ thì phạm tội pācittiya. Chỗ kín đáo, (lầm) tưởng là chỗ không kín đáo, vị ngồi xuống một nam một nữ thì phạm tội pācittiya.

Chỗ không kín đáo, (lầm) tưởng là chỗ kín đáo, phạm tội dukkaṭa. Chỗ không kín đáo, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Chỗ không kín đáo, nhận biết là chỗ không kín đáo thì vô tội.

Có bất cứ người nam nào có trí suy xét là người thứ nhì, vị đứng không ngồi, không mong mỏi chỗ kín đáo, đang bận tâm chuyện khác rồi ngồi xuống, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”

Điều học về ngồi nơi kín đáo là thứ mười. Phẩm Giáo Giới là thứ ba.

TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:

Vị chưa được chỉ định, (mặt trời) đã lặn, chỗ ngụ của tỳ khưu ni, vì vật chất, với việc cho (y), vị may (y), (hẹn nhau đi) đường xa, (chung) thuyền, vị có thể thọ thực, một nam và một nữ, các điều ấy là mười.

Translated by Bhikkhu Indacanda . Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/ .

Used by kind permission of the translator.

📜Vì sao trong bài có dấu “…”?

Dấu “…” là lối viết tắt có từ chính bản gốc Pāli, gọi là peyyāla. Kinh tạng nguyên thuỷ vốn được tụng thuộc lòng, nên những đoạn lặp lại y nguyên ở bài trước thường được rút gọn lại bằng một dấu lược thay vì chép lại toàn văn. Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu giữ đúng lối ấy. Vì vậy có bài trông ngắn, nhưng đó là hình thức chuẩn mực của kinh điển chứ không phải app thiếu nội dung hay bản dịch bị cắt. Phần bị lược có thể đọc đầy đủ ở các bài liền trước trong cùng phẩm.

Nguồn bản dịch: Bhikkhu Indacanda (SuttaCentral)Giấy phép: VI © Bhikkhu Indacanda (qua SuttaCentral) · EN CC0-1.0 (Bhikkhu Brahmali)Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala .🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến