Vb 1Phân Tích Về Các Uẩn
Tên Pāli / Sanskrit:Khandhavibhaṅga
– Bộ Phân Tích (The Book of Analysis)
1. Phân Tích Về Các Uẩn
1. Phân Tích Theo Phương Pháp Kinh Tạng (Suttantabhājanīya)
PTS cs 1BA 1 Năm uẩn là: Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn.
1. Sắc Uẩn
PTS cs 2Ở đây, thế nào là sắc uẩn? Bất cứ sắc pháp nào thuộc quá khứ, vị lai hay hiện tại, nội phần hay ngoại phần, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; (gộp) tất cả những thứ ấy lại chung với nhau và tóm tắt lại, đây gọi là sắc uẩn.
PTS cs 3Ở đây, thế nào là sắc pháp thuộc quá khứ? Sắc pháp nào đã qua, đã diệt, đã tan rã, đã biến đổi, đã chấm dứt, đã biến mất, hoặc đã sinh khởi rồi tan rã, đã trôi qua và được xếp BA 2 | vào các pháp thuộc quá khứ, tức là bốn đại chủng và các sắc pháp do bốn đại chủng tạo ra (sở tạo sắc). Đây gọi là sắc pháp thuộc quá khứ.
Ở đây, thế nào là sắc pháp thuộc vị lai? Sắc pháp nào chưa sinh, chưa thành, chưa phát sinh, chưa hiện hữu, hoàn toàn chưa hiện hữu, chưa hiển lộ, chưa khởi lên, chưa khởi lên đầy đủ, chưa trỗi dậy, chưa trỗi dậy đầy đủ, thuộc vị lai và được xếp vào các pháp thuộc vị lai, tức là bốn đại chủng và các sắc pháp do bốn đại chủng tạo ra. Đây gọi là sắc pháp thuộc vị lai.
Ở đây, thế nào là sắc pháp thuộc hiện tại? Sắc pháp nào đã sinh, đã thành, đã phát sinh, đang hiện hữu, hoàn toàn hiện hữu, đã hiển lộ, đã khởi lên, đã khởi lên đầy đủ, đã trỗi dậy, đã trỗi dậy đầy đủ, thuộc hiện tại và được xếp vào các pháp thuộc hiện tại, PTS vp 2 tức là bốn đại chủng và các sắc pháp do bốn đại chủng tạo ra. Đây gọi là sắc pháp thuộc hiện tại.
PTS cs 4Ở đây, thế nào là sắc pháp nội phần? Sắc pháp nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), tức là bốn đại chủng và các sắc pháp do bốn đại chủng tạo ra. Đây gọi là sắc pháp nội phần.
Ở đây, thế nào là sắc pháp ngoại phần? Sắc pháp nào, đối với chúng sinh khác hay người khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ, tức là bốn đại chủng và các sắc pháp do bốn đại chủng tạo ra. Đây gọi là sắc pháp ngoại phần.
PTS cs 5Ở đây, thế nào là sắc pháp thô? Nhãn xứ,* xúc xứ. Đây gọi là sắc pháp thô.
– Xem đoạn 154.
Ở đây, thế nào là sắc pháp tế? Nữ căn,* dưỡng chất của thực phẩm (đoàn thực). Đây gọi là sắc pháp tế.
– Xem Pháp Tụ (Dhammasaṅgaṇī), đoạn 595.
PTS cs 6Ở đây, thế nào là sắc pháp liệt (kém cỏi)? Sắc pháp nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, là đáng khinh, bị khinh miệt, BA 3 | thấp hèn, đáng chê cười, bị coi thường, thấp kém, được cho là thấp kém, được xem là thấp kém, không đáng ưa, không hấp dẫn, không dễ chịu, tức là sắc, thanh, hương, vị, xúc. Đây gọi là sắc pháp liệt.
Ở đây, thế nào là sắc pháp thắng (cao quý)? Sắc pháp nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, không đáng khinh, không bị khinh miệt, không thấp hèn, không đáng chê cười, được tôn trọng, cao quý, được cho là cao quý, được xem là cao quý, đáng ưa, hấp dẫn, dễ chịu, tức là sắc, thanh, hương, vị, xúc. Đây gọi là sắc pháp thắng. Sắc pháp liệt và thắng nên được hiểu qua việc so sánh sắc pháp này với sắc pháp kia.
PTS cs 7Ở đây, thế nào là sắc pháp xa? Nữ căn,* dưỡng chất của thực phẩm hoặc bất cứ sắc pháp nào khác không gần, không kề cận, xa, không cận kề. Đây gọi là sắc pháp xa. PTS vp 3
– Xem Pháp Tụ (Dhammasaṅgaṇī), đoạn 595.
Ở đây, thế nào là sắc pháp gần? Nhãn xứ,* xúc xứ hoặc bất cứ sắc pháp nào khác gần, kề cận, không xa, cận kề. Đây gọi là sắc pháp gần. Sắc pháp xa và gần nên được hiểu qua việc so sánh sắc pháp này với sắc pháp kia.
– Xem đoạn 154.
2. Thọ Uẩn
PTS cs 8Ở đây, thế nào là thọ uẩn? Bất cứ thọ nào thuộc quá khứ, vị lai hay hiện tại, nội phần hay ngoại phần, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; (gộp) tất cả những thứ ấy lại chung với nhau và tóm tắt lại, đây gọi là thọ uẩn.
PTS cs 9Ở đây, thế nào là thọ thuộc quá khứ? Thọ nào đã qua, đã diệt, đã tan rã, đã biến đổi, đã chấm dứt, đã biến mất, hoặc đã sinh khởi rồi tan rã, đã trôi qua và được xếp vào các pháp thuộc quá khứ, tức là thọ lạc, thọ khổ, thọ phi khổ phi lạc (bất khổ bất lạc). Đây gọi là thọ thuộc quá khứ.
Ở đây, thế nào là thọ thuộc vị lai? Thọ nào chưa sinh, chưa thành, chưa phát sinh, chưa hiện hữu, hoàn toàn chưa hiện hữu, BA 4 | chưa hiển lộ, chưa khởi lên, chưa khởi lên đầy đủ, chưa trỗi dậy, chưa trỗi dậy đầy đủ, thuộc vị lai và được xếp vào các pháp thuộc vị lai, tức là thọ lạc, thọ khổ, thọ phi khổ phi lạc. Đây gọi là thọ thuộc vị lai.
Ở đây, thế nào là thọ thuộc hiện tại? Thọ nào đã sinh, đã thành, đã phát sinh, đang hiện hữu, hoàn toàn hiện hữu, đã hiển lộ, đã khởi lên, đã khởi lên đầy đủ, đã trỗi dậy, đã trỗi dậy đầy đủ, thuộc hiện tại và được xếp vào các pháp thuộc hiện tại, tức là thọ lạc, thọ khổ, thọ phi khổ phi lạc. Đây gọi là thọ thuộc hiện tại.
PTS cs 10Ở đây, thế nào là thọ nội phần? Thọ nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), tức là thọ lạc, thọ khổ, thọ phi khổ phi lạc. Đây gọi là thọ nội phần.
Ở đây, thế nào là thọ ngoại phần? Thọ nào, đối với chúng sinh khác hay người khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ, tức là thọ lạc, thọ khổ, thọ phi khổ phi lạc. Đây gọi là thọ ngoại phần.
PTS cs 11Ở đây, thế nào là thọ thô (cũng như) tế? Thọ bất thiện là thô; thọ thiện và thọ vô ký (phi thiện phi bất thiện) là tế. Thọ thiện và bất thiện là thô; thọ vô ký là tế. PTS vp 4 Thọ khổ là thô; thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là tế. Thọ lạc và khổ là thô; thọ phi khổ phi lạc là tế. Thọ của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thô; thọ của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là tế. Thọ là đối tượng của các phiền não là thô; thọ không phải là đối tượng của các phiền não là tế. Thọ thô và tế nên được hiểu qua việc so sánh thọ này với thọ kia.
PTS cs 12Ở đây, thế nào là thọ liệt (cũng như) thắng? Thọ bất thiện là liệt; thọ thiện và thọ vô ký là thắng. Thọ thiện và bất thiện là liệt; thọ vô ký là thắng. Thọ khổ là liệt; thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là BA 5 | thắng. Thọ lạc và khổ là liệt; thọ phi khổ phi lạc là thắng. Thọ của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là liệt; thọ của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thắng. Thọ là đối tượng của các phiền não là liệt; thọ không phải là đối tượng của các phiền não là thắng. Thọ liệt và thắng nên được hiểu qua việc so sánh thọ này với thọ kia.
PTS cs 13Ở đây, thế nào là thọ xa? Thọ bất thiện là xa với thọ thiện và thọ vô ký; thọ thiện và thọ vô ký là xa với thọ bất thiện; thọ thiện là xa với thọ bất thiện và thọ vô ký; thọ bất thiện và thọ vô ký là xa với thọ thiện; thọ vô ký là xa với thọ thiện và thọ bất thiện; thọ thiện và thọ bất thiện là xa với thọ vô ký. Thọ khổ là xa với thọ lạc cũng như với thọ phi khổ phi lạc; thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với thọ khổ; thọ lạc là xa với thọ khổ cũng như với thọ phi khổ phi lạc; thọ khổ cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với thọ lạc; thọ phi khổ phi lạc là xa với thọ lạc và thọ khổ; thọ lạc và thọ khổ là xa với thọ phi khổ phi lạc.
Thọ của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với thọ của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn; thọ của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với thọ của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Thọ là đối tượng của các phiền não là xa với thọ không phải là đối tượng của các phiền não; thọ không phải là đối tượng của các phiền não là xa với thọ là đối tượng của các phiền não. Đây gọi là thọ xa.
Ở đây, thế nào là thọ gần? Thọ bất thiện là gần với thọ bất thiện; thọ thiện là gần với thọ thiện; thọ vô ký là gần với thọ vô ký. Thọ khổ là gần với thọ khổ; thọ lạc là gần với thọ lạc; thọ phi khổ phi lạc là gần với thọ phi khổ phi lạc. PTS vp 5 Thọ của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với thọ của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn; thọ của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với thọ của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Thọ BA 6 | là đối tượng của các phiền não là gần với thọ là đối tượng của các phiền não; thọ không phải là đối tượng của các phiền não là gần với thọ không phải là đối tượng của các phiền não. Đây gọi là thọ gần. Thọ xa và gần nên được hiểu qua việc so sánh thọ này với thọ kia.
3. Tưởng Uẩn
PTS cs 14Ở đây, thế nào là tưởng uẩn? Bất cứ tưởng nào thuộc quá khứ, vị lai hay hiện tại, nội phần hay ngoại phần, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; (gộp) tất cả những thứ ấy lại chung với nhau và tóm tắt lại, đây gọi là tưởng uẩn.
PTS cs 15Ở đây, thế nào là tưởng thuộc quá khứ? Tưởng nào đã qua, đã diệt, đã tan rã, đã biến đổi, đã chấm dứt, đã biến mất, hoặc đã sinh khởi rồi tan rã, đã trôi qua và được xếp vào các pháp thuộc quá khứ, tức là tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý xúc. Đây gọi là tưởng thuộc quá khứ.
Ở đây, thế nào là tưởng thuộc vị lai? Tưởng nào chưa sinh, chưa thành, chưa phát sinh, chưa hiện hữu, hoàn toàn chưa hiện hữu, chưa hiển lộ, chưa khởi lên, chưa khởi lên đầy đủ, chưa trỗi dậy, chưa trỗi dậy đầy đủ, thuộc vị lai và được xếp vào các pháp thuộc vị lai, tức là tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý xúc. Đây gọi là tưởng thuộc vị lai.
Ở đây, thế nào là tưởng thuộc hiện tại? Tưởng nào đã sinh, đã thành, đã phát sinh, đang hiện hữu, hoàn toàn hiện hữu, đã hiển lộ, đã khởi lên, đã khởi lên đầy đủ, đã trỗi dậy, đã trỗi dậy đầy đủ, thuộc hiện tại và được xếp vào các pháp thuộc hiện tại, tức là tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý xúc. Đây gọi là tưởng thuộc hiện tại.
PTS cs 16BA 7 Ở đây, thế nào là tưởng nội phần? Tưởng nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), tức là tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý xúc. Đây gọi là tưởng nội phần.
Ở đây, thế nào là tưởng ngoại phần? Tưởng nào, đối với chúng sinh khác hay người khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ, tức là tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý xúc. Đây gọi là tưởng ngoại phần. PTS vp 6
PTS cs 17Ở đây, thế nào là tưởng thô (cũng như) tế? Tưởng sinh từ xúc do va chạm (đối chiếu xúc) là thô; tưởng sinh từ xúc do loại suy (tăng ngữ xúc) là tế. Tưởng bất thiện là thô; tưởng thiện và tưởng vô ký là tế. Tưởng thiện và bất thiện là thô; tưởng vô ký là tế. Tưởng tương ưng với thọ khổ là thô; tưởng tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là tế. Tưởng tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là thô; tưởng tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là tế. Tưởng của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thô; tưởng của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là tế. Tưởng là đối tượng của các phiền não là thô; tưởng không phải là đối tượng của các phiền não là tế. Tưởng thô và tế nên được hiểu qua việc so sánh tưởng này với tưởng kia.
PTS cs 18Ở đây, thế nào là tưởng liệt (cũng như) thắng? Tưởng bất thiện là liệt; tưởng thiện và tưởng vô ký là thắng. Tưởng thiện và bất thiện là liệt; tưởng vô ký là thắng. Tưởng tương ưng với thọ khổ là liệt; tưởng tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là thắng. Tưởng BA 8 | tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là liệt; tưởng tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là thắng. Tưởng của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là liệt; tưởng của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thắng. Tưởng là đối tượng của các phiền não là liệt; tưởng không phải là đối tượng của các phiền não là thắng. Tưởng liệt và thắng nên được hiểu qua việc so sánh tưởng này với tưởng kia.
PTS cs 19Ở đây, thế nào là tưởng xa? Tưởng bất thiện là xa với tưởng thiện và tưởng vô ký; tưởng thiện và tưởng vô ký là xa với tưởng bất thiện; tưởng thiện là xa với tưởng bất thiện và tưởng vô ký; tưởng bất thiện và tưởng vô ký là xa với tưởng thiện. Tưởng vô ký là xa với tưởng thiện và tưởng bất thiện; tưởng thiện và tưởng bất thiện là xa với tưởng vô ký.
Tưởng tương ưng với thọ khổ là xa với tưởng tương ưng với thọ lạc cũng như với thọ phi khổ phi lạc; tưởng tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với tưởng tương ưng với thọ khổ; tưởng tương ưng với thọ lạc là xa với tưởng tương ưng với thọ khổ cũng như với thọ phi khổ phi lạc; tưởng tương ưng với thọ khổ cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với tưởng tương ưng với thọ lạc; tưởng tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là xa với tưởng tương ưng với thọ lạc và thọ khổ; tưởng tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là xa với tưởng tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.
Tưởng của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với tưởng của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn; PTS vp 7 tưởng của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với tưởng của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Tưởng là đối tượng của các phiền não là xa với tưởng không phải là đối tượng của các phiền não; tưởng không phải là đối tượng của các phiền não là xa với tưởng là đối tượng của các phiền não.
Đây gọi là tưởng xa.
Ở đây, thế nào là tưởng gần? Tưởng bất thiện là BA 9 | gần với tưởng bất thiện; tưởng thiện là gần với tưởng thiện; tưởng vô ký là gần với tưởng vô ký; tưởng tương ưng với thọ khổ là gần với tưởng tương ưng với thọ khổ; tưởng tương ưng với thọ lạc là gần với tưởng tương ưng với thọ lạc; tưởng tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là gần với tưởng tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Tưởng của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với tưởng của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn; tưởng của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với tưởng của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn.
Tưởng là đối tượng của các phiền não là gần với tưởng là đối tượng của các phiền não; tưởng không phải là đối tượng của các phiền não là gần với tưởng không phải là đối tượng của các phiền não. Đây gọi là tưởng gần. Tưởng xa và gần nên được hiểu qua việc so sánh tưởng này với tưởng kia.
4. Hành Uẩn
PTS cs 20Ở đây, thế nào là hành uẩn? Bất cứ các hành nào thuộc quá khứ, vị lai hay hiện tại, nội phần hay ngoại phần, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; (gộp) tất cả những thứ ấy lại chung với nhau và tóm tắt lại, đây gọi là hành uẩn.
PTS cs 21Ở đây, thế nào là các hành thuộc quá khứ? Các hành nào đã qua, đã diệt, đã tan rã, đã biến đổi, đã chấm dứt, đã biến mất, hoặc đã sinh khởi rồi tan rã, đã trôi qua và được xếp vào các pháp thuộc quá khứ, tức là tư (cetanā) sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý xúc. Đây gọi là các hành thuộc quá khứ.
Ở đây, thế nào là các hành thuộc vị lai? Các hành nào chưa sinh, chưa thành, chưa phát sinh, chưa hiện hữu, hoàn toàn chưa hiện hữu, chưa hiển lộ, chưa khởi lên, chưa khởi lên đầy đủ, chưa trỗi dậy, chưa trỗi dậy đầy đủ, thuộc vị lai và được BA 10 | xếp vào các pháp thuộc vị lai, tức là tư sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý xúc. Đây gọi là các hành thuộc vị lai.
Ở đây, thế nào là các hành thuộc hiện tại? Các hành nào đã sinh, đã thành, đã phát sinh, đang hiện hữu, hoàn toàn hiện hữu, đã hiển lộ, đã khởi lên, đã khởi lên đầy đủ, đã trỗi dậy, PTS vp 8 đã trỗi dậy đầy đủ, thuộc hiện tại và được xếp vào các pháp thuộc hiện tại, tức là tư sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý xúc. Đây gọi là các hành thuộc hiện tại.
PTS cs 22Ở đây, thế nào là các hành nội phần? Các hành nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), tức là tư sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý xúc. Đây gọi là các hành nội phần.
Ở đây, thế nào là các hành ngoại phần? Các hành nào, đối với chúng sinh khác hay người khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ, tức là tư sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý xúc. Đây gọi là các hành ngoại phần.
PTS cs 23Ở đây, thế nào là các hành thô (cũng như) tế? Các hành bất thiện là thô; các hành thiện và vô ký là tế. Các hành thiện và bất thiện là thô; các hành vô ký là tế. Các hành tương ưng với thọ khổ là thô; các hành tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là tế. Các hành tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là thô; các hành tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là tế. Các hành của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thô; các hành BA 11 | của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là tế. Các hành là đối tượng của các phiền não là thô; các hành không phải là đối tượng của các phiền não là tế. Các hành thô và tế nên được hiểu qua việc so sánh các hành này với các hành kia.
PTS cs 24Ở đây, thế nào là các hành liệt (cũng như) thắng? Các hành bất thiện là liệt; các hành thiện và vô ký là thắng. Các hành thiện và bất thiện là liệt; các hành vô ký là thắng. Các hành tương ưng với thọ khổ là liệt; các hành tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là thắng. Các hành tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là liệt; các hành tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là thắng. Các hành của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là liệt; các hành của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thắng. Các hành là đối tượng của các phiền não là liệt; các hành không phải là đối tượng của các phiền não là thắng. Các hành liệt và thắng nên được hiểu qua việc so sánh các hành này với các hành kia.
PTS cs 25Ở đây, thế nào là các hành xa? Các hành bất thiện là xa với các hành thiện và vô ký; các hành thiện và vô ký là xa với các hành bất thiện; các hành thiện là xa với các hành bất thiện và vô ký; các hành bất thiện và vô ký là xa với các hành thiện; PTS vp 9 các hành vô ký là xa với các hành thiện và bất thiện; các hành thiện và bất thiện là xa với các hành vô ký. Các hành tương ưng với thọ khổ là xa với các hành tương ưng với thọ lạc cũng như với thọ phi khổ phi lạc; các hành tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với các hành tương ưng với thọ khổ; các hành tương ưng với thọ lạc là BA 12 | xa với các hành tương ưng với thọ khổ cũng như với thọ phi khổ phi lạc; các hành tương ưng với thọ khổ cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với các hành tương ưng với thọ lạc;
các hành tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là xa với các hành tương ưng với thọ lạc và thọ khổ; các hành tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là xa với các hành tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.
Các hành của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với các hành của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn; các hành của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với các hành của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Các hành là đối tượng của các phiền não là xa với các hành không phải là đối tượng của các phiền não; các hành không phải là đối tượng của các phiền não là xa với các hành là đối tượng của các phiền não.
Đây gọi là các hành xa.
Ở đây, thế nào là các hành gần? Các hành bất thiện là gần với các hành bất thiện; các hành thiện là gần với các hành thiện; các hành vô ký là gần với các hành vô ký. Các hành tương ưng với thọ khổ là gần với các hành tương ưng với thọ khổ; các hành tương ưng với thọ lạc là gần với các hành tương ưng với thọ lạc; các hành tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là gần với các hành tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.
Các hành của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với các hành của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn; các hành của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với các hành của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Các hành là đối tượng của các phiền não là gần với các hành là đối tượng của các phiền não; các hành không phải là đối tượng của các phiền não là gần với các hành không phải là đối tượng của các phiền não.
Đây gọi là BA 13 | các hành gần. Các hành xa và gần nên được hiểu qua việc so sánh các hành này với các hành kia.
5. Thức Uẩn
PTS cs 26Ở đây, thế nào là thức uẩn? Bất cứ thức nào thuộc quá khứ, vị lai hay hiện tại, nội phần hay ngoại phần, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; (gộp) tất cả những thứ ấy lại chung với nhau và tóm tắt lại, đây gọi là thức uẩn.
PTS cs 27Ở đây, thế nào là thức thuộc quá khứ? PTS vp 10 Thức nào đã qua, đã diệt, đã tan rã, đã biến đổi, đã chấm dứt, đã biến mất, hoặc đã sinh khởi rồi tan rã, đã trôi qua và được xếp vào các pháp thuộc quá khứ, tức là nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Đây gọi là thức thuộc quá khứ.
Ở đây, thế nào là thức thuộc vị lai? Thức nào chưa sinh, chưa thành, chưa phát sinh, chưa hiện hữu, hoàn toàn chưa hiện hữu, chưa hiển lộ, chưa khởi lên, chưa khởi lên đầy đủ, chưa trỗi dậy, chưa trỗi dậy đầy đủ, thuộc vị lai và được xếp vào các pháp thuộc vị lai, tức là nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Đây gọi là thức thuộc vị lai.
Ở đây, thế nào là thức thuộc hiện tại? Thức nào đã sinh, đã thành, đã phát sinh, đang hiện hữu, hoàn toàn hiện hữu, đã hiển lộ, đã khởi lên, đã khởi lên đầy đủ, đã trỗi dậy, đã trỗi dậy đầy đủ, thuộc hiện tại và được xếp vào các pháp thuộc hiện tại, tức là nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Đây gọi là thức thuộc hiện tại.
PTS cs 28Ở đây, thế nào là thức nội phần? Thức nào, đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), tức là nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Đây gọi là thức nội phần.
Ở đây BA 14 thế nào là thức ngoại phần? Thức nào, đối với chúng sinh khác hay người khác, là thuộc về bản thân, tự quy về mình, thuộc sở hữu riêng, cá biệt và bị chấp thủ, tức là nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Đây gọi là thức ngoại phần.
PTS cs 29Ở đây, thế nào là thức thô (cũng như) tế? Thức bất thiện là thô; thức thiện và vô ký là tế. Thức thiện và bất thiện là thô; thức vô ký là tế. Thức tương ưng với thọ khổ là thô; thức tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là tế. Thức tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là thô; thức tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là tế. Thức của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thô; thức của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là tế. Thức là đối tượng của các phiền não là thô; thức không phải là đối tượng của các phiền não là tế. Thức thô và tế nên được hiểu qua việc so sánh thức này với thức kia.
PTS cs 30Ở đây, thế nào là thức liệt PTS vp 11 (cũng như) thắng? Thức bất thiện là liệt; thức thiện và vô ký là thắng. Thức thiện và bất thiện là liệt; thức vô ký là thắng. Thức tương ưng với thọ khổ là liệt; thức tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là thắng. Thức tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là liệt; thức tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là thắng. Thức của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là liệt; thức của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là thắng. Thức là đối tượng của các phiền não là liệt; thức không phải là đối tượng của các phiền não là thắng. Thức liệt và thắng nên được hiểu qua việc so sánh thức này với thức kia.
PTS cs 31Ở đây, thế nào là thức xa? Thức bất thiện là xa với thức thiện và vô ký; BA 15 | thức thiện và vô ký là xa với thức bất thiện; thức thiện là xa với thức bất thiện và vô ký; thức bất thiện và vô ký là xa với thức thiện; thức vô ký là xa với thức thiện và bất thiện; thức thiện và bất thiện là xa với thức vô ký. Thức tương ưng với thọ khổ là xa với thức tương ưng với thọ lạc cũng như với thọ phi khổ phi lạc; thức tương ưng với thọ lạc cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với thức tương ưng với thọ khổ; thức tương ưng với thọ lạc là xa với thức tương ưng với thọ khổ cũng như với thọ phi khổ phi lạc; thức tương ưng với thọ khổ cũng như thọ phi khổ phi lạc là xa với thức tương ưng với thọ lạc.
Thức tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là xa với thức tương ưng với thọ lạc và thọ khổ; thức tương ưng với thọ lạc và thọ khổ là xa với thức tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Thức của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với thức của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn; thức của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là xa với thức của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Thức là đối tượng của các phiền não là xa với thức không phải là đối tượng của các phiền não; thức không phải là đối tượng của các phiền não là xa với thức là đối tượng của các phiền não.
Đây gọi là thức xa.
Ở đây, thế nào là thức gần? Thức bất thiện là gần với thức bất thiện; PTS vp 12 thức thiện là gần với thức thiện; thức vô ký là gần với thức vô ký. Thức tương ưng với thọ khổ là gần với thức tương ưng với thọ khổ; thức tương ưng với thọ lạc là gần với thức tương ưng với thọ lạc; thức tương ưng với thọ phi khổ phi lạc là gần với thức tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.
Thức BA 16 | của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với thức của người không chứng đắc các tầng thiền cao hơn; thức của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn là gần với thức của người chứng đắc các tầng thiền cao hơn. Thức là đối tượng của các phiền não là gần với thức là đối tượng của các phiền não; thức không phải là đối tượng của các phiền não là gần với thức không phải là đối tượng của các phiền não.
Đây gọi là thức gần. Thức xa và gần nên được hiểu qua việc so sánh thức này với thức kia.
(Đến Đây Chấm Dứt) Phần Phân Tích Theo Phương Pháp Kinh Tạng
2. Phân Tích Theo Phương Pháp Vi Diệu Pháp (Abhidhammabhājanīya)
PTS cs 32Năm uẩn là: Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn.
1. Sắc Uẩn
PTS cs 33Ở đây, thế nào là sắc uẩn? Sắc uẩn theo cách phân loại đơn: Tất cả sắc pháp không phải là căn (không phải là nhân). Không đi kèm với căn.
Không tương ưng với căn. Có nhân (hữu duyên). Là pháp hữu vi.
Là sắc pháp. Là pháp hiệp thế. Là đối tượng của các phiền não.
Là đối tượng của các kiết sử. Là đối tượng của các hệ phược. Là đối tượng của các bộc lưu.
Là đối tượng của các phược. Là đối tượng của các triền cái. Là đối tượng của các điên đảo.
Là đối tượng của các chấp thủ. Là đối tượng của các cấu uế. Là vô ký.
Không có đối tượng (không có sở duyên). Không phải là tâm sở. Không tương ưng với tâm (thức).
Không phải là quả cũng không phải là pháp sinh quả. Không phải là ô nhiễm, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế. Không phải "đi kèm với tầm, đi kèm với tứ".
Không phải "không có tầm, chỉ có tứ". Là không tầm, không tứ. Không đi kèm với hỷ.
Không đi kèm với lạc. Không đi kèm với BA 17 | xả. Không phải là pháp cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.
Không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Không phải là pháp tích lũy cũng không phải là pháp phân tán (của sự tiếp diễn sinh tử). Không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng.
Là thấp. Là đặc tính của cõi dục. Không phải là đặc tính của cõi sắc.
Không phải là đặc tính của cõi vô sắc. Được bao hàm (tức là hiệp thế). Không phải "không được bao hàm" (tức không phải siêu thế).
Không có (thời điểm) quả báo cố định. Không hướng đến giải thoát. Đã sinh khởi.
Có thể được nhận biết bởi sáu loại nhận thức. Không thường hằng. Chịu sự hoại diệt.
Đó là sắc uẩn theo cách phân loại đơn. PTS vp 13
Sắc uẩn theo cách phân loại đôi: Có sắc pháp là sở tạo (do tứ đại tạo ra); có sắc pháp không phải là sở tạo. Có sắc pháp bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến); có sắc pháp không bị chấp thủ. Có sắc pháp bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; có sắc pháp không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ.
Có sắc pháp là khả kiến (hiển thị); có sắc pháp không phải khả kiến. Có sắc pháp là hữu đối (có va chạm); có sắc pháp không phải hữu đối. Có sắc pháp là căn (quyền); có sắc pháp không phải là căn.
Có sắc pháp thuộc (bốn) đại chủng; có sắc pháp không thuộc (bốn) đại chủng. Có sắc pháp là biểu tri (biểu hiện); có sắc pháp không phải biểu tri. Có sắc pháp do tâm sinh; có sắc pháp không do tâm sinh.
Có sắc pháp đồng sinh với tâm; có sắc pháp không đồng sinh với tâm. Có sắc pháp đi cùng với tâm; có sắc pháp không đi cùng với tâm. Có sắc pháp nội phần; có sắc pháp ngoại phần.
Có sắc pháp thô; có sắc pháp tế. Có sắc pháp xa; có sắc pháp gần.* Có sắc pháp là dưỡng chất của thực phẩm (đoàn thực); có sắc pháp không phải là dưỡng chất của thực phẩm. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại đôi.
[Như đã được BA 18 phân tích trong phần về sắc pháp (của Pháp Tụ - Dhammasaṅgaṇī), nên được phân tích ở đây theo cách tương tự].
– Xem Pháp Tụ (Dhammasaṅgaṇī), phần về sắc pháp, đối với các phần lược bỏ.
Sắc uẩn theo cách phân loại ba: Sắc pháp nào thuộc nội phần là sở tạo; sắc pháp nào thuộc ngoại phần là sở tạo; không phải là sở tạo. Sắc pháp nào thuộc nội phần bị chấp thủ; sắc pháp nào thuộc ngoại phần bị chấp thủ; không bị chấp thủ. Sắc pháp nào thuộc nội phần bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; sắc pháp nào thuộc ngoại phần bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ.* Sắc pháp nào thuộc nội phần không phải là dưỡng chất của thực phẩm; sắc pháp nào thuộc ngoại phần là dưỡng chất của thực phẩm; không phải là dưỡng chất của thực phẩm. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại ba.
– Xem Pháp Tụ (Dhammasaṅgaṇī), phần về sắc pháp, đối với các phần lược bỏ.
Sắc uẩn theo cách phân loại bốn: Sắc pháp nào là sở tạo thì bị chấp thủ; không bị chấp thủ; sắc pháp nào không phải là sở tạo thì bị chấp thủ; không bị chấp thủ. Sắc pháp nào là sở tạo thì bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; sắc pháp nào không phải là sở tạo thì bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ. Sắc pháp nào là sở tạo thì hữu đối; không hữu đối: PTS vp 14 sắc pháp nào không phải là sở tạo thì hữu đối; không hữu đối.
Sắc pháp nào là sở tạo thì thô; tế; sắc pháp nào không phải là sở tạo thì thô; tế. Sắc pháp nào là sở tạo thì xa; gần. Sắc pháp nào không phải là sở tạo thì xa; gần.* Có sắc pháp là khả kiến, khả văn (nghe được), được cảm nhận bằng cách khác, được biết đến.
Đó là sắc uẩn theo cách phân loại bốn.
– Xem Pháp Tụ (Dhammasaṅgaṇī), phần về sắc pháp, đối với các phần lược bỏ.
Sắc uẩn theo cách phân loại năm: Địa đại; thủy đại; hỏa đại; phong đại; và sắc pháp sở tạo (từ những đại chủng này). Đó là sắc uẩn theo cách phân loại năm.
Sắc uẩn BA 19 theo cách phân loại sáu: Sắc pháp được nhận biết bởi nhãn; sắc pháp được nhận biết bởi nhĩ; sắc pháp được nhận biết bởi tỷ; sắc pháp được nhận biết bởi thiệt; sắc pháp được nhận biết bởi thân; sắc pháp được nhận biết bởi ý. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại sáu.
Sắc uẩn theo cách phân loại bảy: Sắc pháp được nhận biết bởi nhãn; sắc pháp được nhận biết bởi nhĩ; sắc pháp được nhận biết bởi tỷ; sắc pháp được nhận biết bởi thiệt; sắc pháp được nhận biết bởi thân; sắc pháp được nhận biết bởi ý giới; sắc pháp được nhận biết bởi ý thức giới. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại bảy.
Sắc uẩn theo cách phân loại tám: Sắc pháp được nhận biết bởi nhãn; sắc pháp được nhận biết bởi nhĩ; sắc pháp được nhận biết bởi tỷ; sắc pháp được nhận biết bởi thiệt; sắc pháp được nhận biết bởi thân là xúc chạm khả ái, là xúc chạm khả ố; sắc pháp được nhận biết bởi ý giới; sắc pháp được nhận biết bởi ý thức giới. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại tám.
Sắc uẩn theo cách phân loại chín: Nhãn căn; nhĩ căn; tỷ căn; thiệt căn; thân căn; nữ căn; nam căn; mạng căn và sắc pháp không phải là căn. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại chín.
Sắc uẩn theo cách phân loại mười: Nhãn căn; nhĩ căn; tỷ căn; thiệt căn; thân căn; nữ căn; nam căn; mạng căn; sắc pháp không phải là căn thì hữu đối, không hữu đối. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại mười.
Sắc uẩn theo cách phân loại mười một: Nhãn xứ; nhĩ xứ; tỷ xứ; thiệt xứ; thân xứ; sắc xứ; thanh xứ; hương xứ; vị xứ; xúc xứ và sắc pháp không phải khả kiến, không hữu đối, được bao hàm BA 20 | trong pháp xứ. Đó là sắc uẩn theo cách phân loại mười một.
Đây Gọi Là Sắc Uẩn PTS vp 15
2. Thọ Uẩn
PTS cs 34Ở đây, thế nào là thọ uẩn? Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.
Thọ uẩn theo cách phân loại bốn: Là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Thọ uẩn theo cách phân loại năm: Là lạc căn (khổ lạc thuộc thân); là khổ căn (khổ thuộc thân); là hỷ căn (thuộc tâm); là ưu căn (thuộc tâm); là xả căn. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại năm.
Thọ uẩn theo cách phân loại sáu: Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại sáu.
Thọ uẩn theo cách phân loại bảy: Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý-giới-xúc; thọ sinh từ ý-thức-giới-xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại bảy.
Thọ uẩn theo cách phân loại tám: Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc là khả ái, là khả ố; thọ sinh từ ý-giới-xúc; thọ sinh từ ý-thức-giới-xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại tám.
Thọ uẩn BA 21 theo cách phân loại chín: Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý-giới-xúc; thọ sinh từ ý-thức-giới-xúc là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại chín.
Thọ uẩn theo cách phân loại mười: Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc là khả ái, là khả ố; thọ sinh từ ý-giới-xúc; thọ sinh từ ý-thức-giới-xúc là thiện, là bất thiện, là vô ký.
Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 16
PTS cs 35Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả (dị thục nhân); là không phải quả cũng không phải sinh quả. Là bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ. Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.
Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ. Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.
Là tích lũy (của sự tiếp diễn sinh tử); là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán. Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng. Là thấp; là cao thượng; là vô lượng.
PTS vp 17 Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng BA 22 |. Là liệt; là trung bình; là thắng. Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định.
Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng (chi phối). Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi. Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại.
Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại. Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 36Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn. Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn. Là hiệp thế; là siêu thế.
Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. PTS vp 18 Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não. Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não.
Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não. Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử. Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử.
Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử. Là đối tượng của các hệ phược; không phải là đối tượng của các hệ phược. Tương ưng với các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược.
Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược. Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu. Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu.
Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu. Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược. Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược.
Không tương ưng với các phược, (nhưng) là đối tượng của các phược; không tương ưng với các phược, không phải là đối tượng của các phược. Là đối tượng của các triền cái; không phải là đối tượng của các triền cái. Tương ưng với các triền cái; không tương ưng với các triền cái.
Không tương ưng với các triền cái, (nhưng) là đối tượng của các triền cái; BA 23 | không tương ưng với các triền cái, không phải là đối tượng của các triền cái. Là đối tượng của các điên đảo; không phải là đối tượng của các điên đảo. Tương ưng với các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo.
Không tương ưng với các điên đảo, (nhưng) là đối tượng của các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo, không phải là đối tượng của các điên đảo. Bị chấp thủ; không bị chấp thủ. Là đối tượng của các chấp thủ; không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Tương ưng với các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ. Không tương ưng với các chấp thủ, (nhưng) là đối tượng của các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ. Là đối tượng của các cấu uế; không phải là đối tượng của các cấu uế.
Là ô nhiễm; không phải là ô nhiễm. Tương ưng với các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế. Không tương ưng với các cấu uế, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế, không phải là đối tượng của các cấu uế.
Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên.
Có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Đi kèm với tầm; không có tầm. Đi kèm với tứ; không có tứ.
PTS vp 19 Có hỷ; không có hỷ. Đi kèm với hỷ; không đi kèm với hỷ. Là đặc tính của cõi dục; không phải là đặc tính của cõi dục.
Là đặc tính của cõi sắc; không phải là đặc tính của cõi sắc. Là đặc tính của cõi vô sắc; không phải là đặc tính của cõi vô sắc. Được bao hàm (tức là hiệp thế); không được bao hàm (tức là siêu thế).
Hướng đến giải thoát; không hướng đến giải thoát. Có (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có thể vượt qua; không thể vượt qua.
Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 37Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
BA 24 Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả. Bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 35.
*2 Xem đoạn 34.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Cặp Đôi (Song Đối)
PTS vp 20
PTS cs 38Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 39Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 40Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn. Là hiệp thế; là siêu thế. Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não. Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não. Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không BA 25 | tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não.* Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
– Xem đoạn 36.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 21
– Xem đoạn 34.
PTS cs 41Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả. Bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ. Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.
Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ. Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.
Là tích lũy; là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán. Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng. Là thấp; là cao thượng; là vô lượng.
Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng. Là liệt; là trung bình; là thắng. Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định.
Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng. Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi. Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại.
Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại. Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có BA 26 | đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 42Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn. Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn. Là hiệp thế; là siêu thế. Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não. Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não. Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não. Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.* Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
– Xem đoạn 36.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Bộ Ba (Tam Đề)
PTS cs 43Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 44Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn. PTS vp 22
BA 27 Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 45Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 46Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Là hiệp thế; là siêu thế.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 47Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 48Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
BA 28 Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não. PTS vp 23
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 49Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 50Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là tích lũy; là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 51Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng BA 29 |.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 52Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử. PTS vp 24.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là thấp; là cao thượng; là vô lượng.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 53Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 54Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các hệ phược; không phải là đối tượng của các hệ phược.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là liệt; là trung bình; là thắng.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 55Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) BA 30 | quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 56Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược. PTS vp 25.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 57Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 58Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 59Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu.
BA 31 Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 60Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược. PTS vp 26.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
PTS cs 61Thọ uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thọ uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thọ uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 34.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Tăng Trưởng Hỗ Tương (Song Đối Tăng)
Thọ uẩn theo cách phân loại bảy: Là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là thọ uẩn theo cách phân loại bảy.
Thọ uẩn theo một cách phân loại bảy khác: Là quả;* có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là thọ uẩn theo cách phân loại bảy.
– Xem đoạn 35.
BA 32 Thọ uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn: Thọ uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Thọ uẩn do nhĩ xúc sinh ra. Thọ uẩn do tỷ xúc sinh ra. Thọ uẩn do thiệt xúc sinh ra. Thọ uẩn do thân xúc sinh ra. Thọ uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Thọ uẩn theo một cách phân loại hai mươi bốn khác: PTS vp 27. Thọ uẩn do nhãn xúc sinh ra là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Thọ uẩn do nhĩ xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do tỷ xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do thiệt xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do thân xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do ý xúc sinh ra là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Thọ sinh từ nhãn xúc;*3 thọ sinh từ ý xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Xem đoạn 35.
*2 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
*3 Các giác quan trung gian.
Thọ uẩn theo cách phân loại ba mươi: Thọ uẩn do nhãn xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Thọ uẩn do ý xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại ba mươi.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
BA 33 Thọ uẩn theo cách phân loại đa bội: Thọ uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Thọ uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Thọ uẩn theo một cách phân loại đa bội khác: Thọ uẩn do nhãn xúc sinh ra là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Thọ uẩn do nhĩ xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do tỷ xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do thiệt xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do thân xúc sinh ra.2 Thọ uẩn do ý xúc sinh ra là quả; PTS vp 28 có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Thọ sinh từ nhãn xúc; thọ sinh từ nhĩ xúc; thọ sinh từ tỷ xúc; thọ sinh từ thiệt xúc; thọ sinh từ thân xúc; thọ sinh từ ý xúc. Đó là thọ uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Xem đoạn 35.
*2 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Đây Gọi Là Thọ Uẩn
3. Tưởng Uẩn
PTS cs 62BA 34 Ở đây, thế nào là tưởng uẩn? Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.
Tưởng uẩn theo cách phân loại bốn: Là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Tưởng uẩn theo cách phân loại năm: Tương ưng với lạc căn (khổ lạc thuộc thân); tương ưng với khổ căn (thuộc thân); tương ưng với hỷ căn (thuộc tâm); tương ưng với ưu căn (thuộc tâm); tương ưng với xả căn. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại năm.
Tưởng uẩn theo cách phân loại sáu: Tưởng sinh từ nhãn xúc; tưởng sinh từ nhĩ xúc; tưởng sinh từ tỷ xúc; tưởng sinh từ thiệt xúc; tưởng sinh từ thân xúc; tưởng sinh từ ý xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại sáu.
Tưởng uẩn theo cách phân loại bảy: Tưởng sinh từ nhãn xúc; tưởng sinh từ nhĩ xúc; tưởng sinh từ tỷ xúc; tưởng sinh từ thiệt xúc; tưởng sinh từ thân xúc; tưởng sinh từ ý-giới-xúc; tưởng sinh từ ý-thức-giới-xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại bảy.
Tưởng uẩn theo cách phân loại tám: Tưởng sinh từ nhãn xúc;* tưởng sinh từ thân xúc đi kèm với lạc, đi kèm với khổ; tưởng sinh từ ý-giới-xúc; tưởng sinh từ ý-thức-giới-xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại tám.
– Các giác quan trung gian.
BA 35 Tưởng uẩn theo cách phân loại chín: Tưởng sinh từ nhãn xúc;* tưởng sinh từ thân xúc; tưởng sinh từ ý-giới-xúc; tưởng sinh từ ý-thức-giới-xúc là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại chín.
– Các giác quan trung gian.
Tưởng uẩn theo cách phân loại mười: Tưởng sinh từ nhãn xúc;* tưởng sinh từ thân xúc đi kèm với lạc, đi kèm với khổ; tưởng sinh từ ý-giới-xúc; tưởng sinh từ ý-thức-giới-xúc là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 29.
– Các giác quan trung gian.
PTS cs 63Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 64Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả. Bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ. Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.
Đi kèm với tầm, đi kèm BA 36 | với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ. Đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc; đi kèm với xả. Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.
Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Là tích lũy (của sự tiếp diễn sinh tử); là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán. Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng.
Là thấp; là cao thượng; là vô lượng. Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng. Là liệt; là trung bình; là thắng.
Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng. Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi.
Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại. Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại. Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần.
Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 65Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn. Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn. Là hiệp thế; là siêu thế.
Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não. Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não.
PTS vp 30. Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não. Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.
Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử. Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử. Là đối tượng của các hệ phược; không phải là BA 37 | đối tượng của các hệ phược.
Tương ưng với các hệ phược, không tương ưng với các hệ phược. Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược. Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu. Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu. Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược.
Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược. Không tương ưng với các phược, (nhưng) là đối tượng của các phược; không tương ưng với các phược, không phải là đối tượng của các phược. Là đối tượng của các triền cái; không phải là đối tượng của các triền cái.
Tương ưng với các triền cái; không tương ưng với các triền cái. Không tương ưng với các triền cái, (nhưng) là đối tượng của các triền cái; không tương ưng với các triền cái, không phải là đối tượng của các triền cái. Là đối tượng của các điên đảo; không phải là đối tượng của các điên đảo.
Tương ưng với các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo. Không tương ưng với các điên đảo, (nhưng) là đối tượng của các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo, không phải là đối tượng của các điên đảo. Bị chấp thủ; không bị chấp thủ.
Là đối tượng của các chấp thủ; không phải là đối tượng của các chấp thủ. Tương ưng với các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ. Không tương ưng với các chấp thủ, (nhưng) là đối tượng của các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Là đối tượng của các cấu uế; không phải là đối tượng của các cấu uế. Là ô nhiễm; không phải là ô nhiễm. Tương ưng với các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế.
Không tương ưng với các cấu uế, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế, không phải là đối tượng của các cấu uế. Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp.
Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Đi kèm với tầm; không có tầm.
Đi kèm với tứ; không có tứ. Có hỷ; không có hỷ. Đi kèm với hỷ; không đi kèm với hỷ.
Đi kèm với lạc; không đi kèm với lạc. Đi kèm với xả; không BA 38 | đi kèm với xả. Là đặc tính của cõi dục; không phải là đặc tính của cõi dục.
Là đặc tính của cõi sắc; không phải là đặc tính của cõi sắc. Là đặc tính của cõi vô sắc; không phải là đặc tính của cõi vô sắc. Được bao hàm (tức là hiệp thế); không được bao hàm (tức là siêu thế) PTS vp 31.
Hướng đến giải thoát; không hướng đến giải thoát. Có (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có thể vượt qua; không thể vượt qua.
Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 66Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 64.
*2 Xem đoạn 62.
[Như đã được giải thích trong tam đề thiện (của Pháp Tụ - Dhammasaṅgaṇī); tất cả các tam đề khác cũng nên được giải thích như vậy].
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Cặp Đôi (Nhị Đề)
PTS cs 67Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 32
– Xem đoạn 62.
PTS cs 68BA 39 Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.* Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
– Xem đoạn 65.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 69Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 64.
*2 Xem đoạn 62.
PTS cs 70Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.* Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách. PTS vp 33
– Xem đoạn 65.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Một số bản văn không có đoạn này.
*2 Xem đoạn 62.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Bộ Ba (Tam Đề)
PTS cs 71BA 40 Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 72Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 73Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 34
– Xem đoạn 62.
PTS cs 74Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là hiệp thế; là siêu thế.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 75BA 41 Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 76Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 77Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc; đi kèm với xả.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 35
– Xem đoạn 62.
PTS cs 78Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não.
BA 42 Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 79Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 80Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là tích lũy; là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 81Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử. PTS vp 36
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 82BA 43 Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các hệ phược; không phải là đối tượng của các hệ phược.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là thấp; là cao thượng; là vô lượng.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 83Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 84Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là liệt; là trung bình; là thắng.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 85Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu.
PTS vp 37 Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 86Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
BA 44 Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 87Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 88Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 89Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược.
PTS vp 38 Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 90Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
BA 45 Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các phược, (nhưng) là đối tượng của các phược; không tương ưng với các phược, không phải là đối tượng của các phược.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
PTS cs 91Tưởng uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các triền cái; không phải là đối tượng của các triền cái.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 62.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Tăng Trưởng Hỗ Tương (Song Đối Tăng)
Tưởng uẩn theo cách phân loại bảy: Là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại bảy.
Tưởng uẩn theo một cách phân loại bảy khác: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).* Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại bảy. PTS vp 39
– Xem đoạn 64.
BA 46 Tưởng uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn: Tưởng uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Tưởng uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Tưởng sinh từ nhãn xúc; tưởng sinh từ nhĩ xúc; tưởng sinh từ tỷ xúc; tưởng sinh từ thiệt xúc; tưởng sinh từ thân xúc; tưởng sinh từ ý xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Tưởng uẩn theo một cách phân loại hai mươi bốn khác: Tưởng uẩn do nhãn xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Do nhĩ xúc sinh ra.2 Do tỷ xúc sinh ra.2 Do thiệt xúc sinh ra.2 Do thân xúc sinh ra.2 Tưởng uẩn do ý xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Tưởng sinh từ nhãn xúc;*3 tưởng sinh từ ý xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Xem đoạn 64.
*2 Các giác quan trung gian.
*3 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Tưởng uẩn theo cách phân loại ba mươi: Tưởng uẩn do nhãn xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Tưởng uẩn do ý xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Tưởng sinh từ nhãn xúc;*2 tưởng sinh từ ý xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại ba mươi.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
*2 Các giác quan trung gian.
Tưởng uẩn theo cách phân loại đa bội: Tưởng uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là BA 47 | vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Tưởng uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; PTS vp 40 là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Tưởng sinh từ nhãn xúc;*2 tưởng sinh từ ý xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
*2 Các giác quan trung gian.
Tưởng uẩn theo một cách phân loại đa bội khác: Tưởng uẩn do nhãn xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra.2 Do tỷ xúc sinh ra.2 Do thiệt xúc sinh ra.2 Do thân xúc sinh ra.2 Tưởng uẩn do ý xúc sinh ra (tương ưng với thọ lạc) có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Tưởng sinh từ nhãn xúc; tưởng sinh từ nhĩ xúc; tưởng sinh từ tỷ xúc; tưởng sinh từ thiệt xúc; tưởng sinh từ thân xúc; tưởng sinh từ ý xúc. Đó là tưởng uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Xem đoạn 64.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Đây Gọi Là Tưởng Uẩn
4. Hành Uẩn
PTS cs 92Ở đây, thế nào là hành uẩn?
Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
BA 48 Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là căn; không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.
Hành uẩn theo cách phân loại bốn: Là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Hành uẩn theo cách phân loại năm: Tương ưng với lạc căn (khổ lạc thuộc thân); tương ưng với khổ căn (thuộc thân); tương ưng với hỷ căn (thuộc tâm); tương ưng với ưu căn (thuộc tâm); tương ưng với xả căn. Đó là hành uẩn theo cách phân loại năm.
Hành uẩn theo cách phân loại sáu: Tư (cetanā) sinh từ nhãn xúc; tư sinh từ nhĩ xúc; tư sinh từ tỷ xúc; tư sinh từ thiệt xúc; tư sinh từ thân xúc; tư sinh từ ý xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại sáu.
Hành uẩn theo cách phân loại bảy: Tư sinh từ nhãn xúc; tư sinh từ nhĩ xúc; tư sinh từ tỷ xúc; tư sinh từ thiệt xúc; tư sinh từ thân xúc; PTS vp 41 tư sinh từ ý-giới-xúc; tư sinh từ ý-thức-giới-xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại bảy.
Hành uẩn theo cách phân loại tám: Tư sinh từ nhãn xúc;* tư sinh từ thân xúc đi kèm với lạc, đi kèm với khổ; tư sinh từ ý-giới-xúc; tư sinh từ ý-thức-giới-xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại tám.
– Các giác quan trung gian.
Hành uẩn theo cách phân loại chín: Tư sinh từ nhãn xúc;* tư sinh từ ý-giới-xúc; tư sinh từ ý-thức-giới- BA 49 | xúc là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là hành uẩn theo cách phân loại chín.
– Các giác quan trung gian.
Hành uẩn theo cách phân loại mười: Tư sinh từ nhãn xúc;* tư sinh từ thân xúc đi kèm với lạc, đi kèm với khổ; tư sinh từ ý-giới-xúc; tư sinh từ ý-thức-giới-xúc là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Các giác quan trung gian.
PTS cs 93Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là căn; không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả. Bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế. Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ. Đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc; đi kèm với xả.
Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Là tích lũy (của sự tiếp diễn sinh tử); là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán.
Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng BA 50 | không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng. Là thấp; là cao thượng; là vô lượng. Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng.
Là liệt; là trung bình; là thắng. Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng.
Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi. Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại. Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại.
Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 94Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn. PTS vp 42 Tương ưng với căn; không tương ưng với căn. Vừa là căn vừa đi kèm với căn; đi kèm với căn nhưng không phải là căn.
Vừa là căn vừa tương ưng với căn; tương ưng với căn nhưng không phải là căn. Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn. Là hiệp thế; là siêu thế.
Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. Là cấu uế (phiền não căn bản); không phải là cấu uế. Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não.
Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não. Vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các phiền não; là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là cấu uế. Vừa là cấu uế vừa tương ưng với các phiền não; tương ưng với các phiền não nhưng không phải là cấu uế.
Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não. Là kiết sử; không phải là kiết sử. Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.
Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử. Vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Vừa là kiết sử vừa tương ưng với các kiết sử; tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử.
Là hệ phược; không phải là hệ phược. Là đối tượng của các hệ phược; không phải là đối tượng của các hệ phược. Tương ưng với các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược.
Vừa là BA 51 | hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược; là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Vừa là hệ phược vừa tương ưng với các hệ phược; tương ưng với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. PTS vp 43 Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược.
Là bộc lưu; không phải là bộc lưu. Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu. Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu.
Vừa là bộc lưu vừa là đối tượng của các bộc lưu; là đối tượng của các bộc lưu nhưng không phải là bộc lưu. Vừa là bộc lưu vừa tương ưng với các bộc lưu; tương ưng với các bộc lưu nhưng không phải là bộc lưu. Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Là phược; không phải là phược. Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược. Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược.
Vừa là phược vừa là đối tượng của các phược; là đối tượng của các phược nhưng không phải là phược. Vừa là phược vừa tương ưng với các phược; tương ưng với các phược nhưng không phải là phược. Không tương ưng với các phược, (nhưng) là đối tượng của các phược; không tương ưng với các phược, không phải là đối tượng của các phược.
Là triền cái; không phải là triền cái. Là đối tượng của các triền cái; không phải là đối tượng của các triền cái. Tương ưng với các triền cái; không tương ưng với các triền cái.
Vừa là triền cái vừa là đối tượng của các triền cái; là đối tượng của các triền cái nhưng không phải là triền cái. Vừa là triền cái vừa tương ưng với các triền cái; tương ưng với các triền cái nhưng không phải là triền cái. Không tương ưng với các triền cái, (nhưng) là đối tượng của các triền cái; không tương ưng với các triền cái, không phải là đối tượng của các triền cái.
Là điên đảo; không phải là điên đảo. Là đối tượng của các điên đảo; không phải là đối tượng của các điên đảo. Tương ưng với các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo.
Vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo; là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo. PTS vp 44 Không tương ưng với các điên đảo, (nhưng) là đối tượng của các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo, không phải là đối tượng của các điên đảo. Bị chấp thủ; không bị chấp thủ.
Là chấp thủ; không phải là chấp thủ. Là đối tượng của các chấp thủ; không phải là đối tượng của các chấp thủ. Tương ưng với các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ.
Vừa là chấp thủ vừa là đối tượng của các chấp thủ; là đối tượng của các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ. Vừa là chấp thủ vừa tương ưng với các chấp thủ; tương ưng với các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ. Không tương ưng với các chấp thủ, (nhưng) là đối tượng của các chấp BA 52 | thủ; không tương ưng với các chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Là cấu uế; không phải là cấu uế. Là đối tượng của các cấu uế; không phải là đối tượng của các cấu uế. Là ô nhiễm; không phải là ô nhiễm.
Tương ưng với các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế. Vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các cấu uế; là đối tượng của các cấu uế nhưng không phải là cấu uế. Vừa là cấu uế vừa là ô nhiễm; là ô nhiễm nhưng không phải là cấu uế.
Vừa là cấu uế vừa tương ưng với các cấu uế; tương ưng với các cấu uế nhưng không phải là cấu uế. Không tương ưng với các cấu uế, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế, không phải là đối tượng của các cấu uế. Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên.
Cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp.
Đi kèm với tầm; không có tầm. Đi kèm với tứ; không có tứ. Có hỷ; không có hỷ. PTS vp 45 Đi kèm với hỷ; không đi kèm với hỷ. Đi kèm với lạc; không đi kèm với lạc. Đi kèm với xả; không đi kèm với xả. Là đặc tính của cõi dục; không phải là đặc tính của cõi dục. Là đặc tính của cõi sắc; không phải là đặc tính của cõi sắc. Là đặc tính của cõi vô sắc; không phải là đặc tính của cõi vô sắc. Được bao hàm (tức là hiệp thế); không được bao hàm (tức là siêu thế). Hướng đến giải thoát; không hướng đến giải thoát. Có (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có thể vượt qua; không thể vượt qua. Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 95Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
BA 53 Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 93.
*2 Xem đoạn 92.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Cặp Đôi (Nhị Đề).
PTS vp 46
PTS cs 96Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là căn; không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 97Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 98Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là căn; không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 99BA 54 Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Bộ Ba (Tam Đề).
PTS vp 47
PTS cs 100Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là căn; không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 101Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 102Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải BA 55 | sinh quả.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 103Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Vừa là căn vừa đi kèm với căn; đi kèm với căn nhưng không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 48
– Xem đoạn 92.
PTS cs 104Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Vừa là căn vừa tương ưng với căn; tương ưng với căn nhưng không phải là căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 105Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 106BA 56 Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là hiệp thế; là siêu thế.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc; đi kèm với xả.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 107Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 49
– Xem đoạn 92.
PTS cs 108Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là cấu uế; không phải là cấu uế.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 109Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là BA 57 | tích lũy; là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 110Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 111Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các phiền não; là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là cấu uế.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là thấp; là cao thượng; là vô lượng.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 112Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Vừa là cấu uế vừa tương ưng với các phiền não; tương ưng với các phiền não nhưng không phải là cấu uế.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 50
– Xem đoạn 92.
PTS cs 113Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
BA 58 Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là liệt; là trung bình; là thắng.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 114Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là kiết sử; không phải là kiết sử.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 115Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 116Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 51
– Xem đoạn 92.
PTS cs 117BA 59 Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 118Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Vừa là kiết sử vừa tương ưng với các kiết sử; tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 119Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
PTS cs 120Hành uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với thức.
Hành uẩn theo cách phân loại đôi: Là hệ phược; không phải là hệ phược.
Hành uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần BA 60 | lẫn ngoại phần.* Đó là hành uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 92.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Tăng Trưởng Hỗ Tương. PTS vp 52
Hành uẩn theo cách phân loại bảy: Là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là hành uẩn theo cách phân loại bảy.
Hành uẩn theo một cách phân loại bảy khác: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).* Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là hành uẩn theo cách phân loại bảy.
– Xem đoạn 93.
Hành uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn: Hành uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Hành uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Tư sinh từ nhãn xúc;*2 tư sinh từ ý xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
*2 Các giác quan trung gian.
Hành uẩn theo một cách phân loại hai mươi bốn khác: Hành uẩn do nhãn xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. BA 61 | Do nhĩ xúc sinh ra.2 Do tỷ xúc sinh ra.2 Do thiệt xúc sinh ra.2 Do thân xúc sinh ra.2 Hành uẩn do ý xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Tư sinh từ nhãn xúc; tư sinh từ nhĩ xúc; tư sinh từ tỷ xúc; tư sinh từ thiệt xúc; tư sinh từ thân xúc; tư sinh từ ý xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Xem đoạn 93.
*2 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Hành uẩn theo cách phân loại ba mươi: Hành uẩn do nhãn xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. PTS vp 53 Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Hành uẩn do ý xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Tư sinh từ nhãn xúc;*2 tư sinh từ ý xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại ba mươi.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
*2 Các giác quan trung gian.
Hành uẩn theo cách phân loại đa bội: Hành uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Hành uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Tư sinh từ nhãn xúc; tư sinh từ nhĩ xúc; tư sinh từ tỷ xúc; tư sinh từ thiệt xúc; tư sinh từ thân xúc; tư sinh từ ý xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
BA 62 Hành uẩn theo một cách phân loại đa bội khác: Hành uẩn do nhãn xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra.2 Do tỷ xúc sinh ra.2 Do thiệt xúc sinh ra.2 Do thân xúc sinh ra.2 Hành uẩn do ý xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Tư sinh từ nhãn xúc; tư sinh từ nhĩ xúc; tư sinh từ tỷ xúc; tư sinh từ thiệt xúc; tư sinh từ thân xúc; tư sinh từ ý xúc. Đó là hành uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Xem đoạn 93.
*2 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Đây Gọi Là Hành Uẩn
5. Thức Uẩn
PTS cs 121Ở đây, thế nào là thức uẩn? Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc. PTS vp 54
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.
Thức uẩn theo cách phân loại bốn: Là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).
Thức uẩn theo cách phân loại năm: Tương ưng với lạc căn (khổ lạc thuộc thân); tương ưng với khổ căn (thuộc thân); tương BA 63 | ưng với hỷ căn (thuộc tâm); tương ưng với ưu căn (thuộc tâm); tương ưng với xả căn. Đó là thức uẩn theo cách phân loại năm.
Thức uẩn theo cách phân loại sáu: Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý thức. Đó là thức uẩn theo cách phân loại sáu.
Thức uẩn theo cách phân loại bảy: Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý giới; ý-thức-giới. Đó là thức uẩn theo cách phân loại bảy.
Thức uẩn theo cách phân loại tám: Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức đi kèm với lạc, đi kèm với khổ; ý giới; ý-thức-giới. Đó là thức uẩn theo cách phân loại tám.
Thức uẩn theo cách phân loại chín: Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý giới; ý-thức-giới là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là thức uẩn theo cách phân loại chín.
Thức uẩn theo cách phân loại mười: Nhãn thức;* thân thức đi kèm với lạc, đi kèm với khổ; ý giới; ý-thức-giới là thiện, là bất thiện, là vô ký. Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Các giác quan trung gian.
PTS cs 122Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. PTS vp 55 Là BA 64 | quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả. Bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế. Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ. Đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc; đi kèm với xả.
Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Là tích lũy (của sự tiếp diễn sinh tử); là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán.
Thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng. Là thấp; là cao thượng; là vô lượng. Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng.
Là liệt; là trung bình; là thắng. Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng.
Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi. Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại. Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại.
Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 123Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn. Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn. Là hiệp thế; là siêu thế.
Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não. Tương ưng với các phiền não; BA 65 | không tương ưng với các phiền não.
Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não. Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử. Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử.
Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử.
Là đối tượng của các hệ phược; không phải là đối tượng của các hệ phược. Tương ưng với các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược. Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược.
Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu. Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu. Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược. Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược. Không tương ưng với các phược, (nhưng) là đối tượng của các phược; không tương ưng với các phược, không phải là đối tượng của các phược.
Là đối tượng của các triền cái; PTS vp 56 không phải là đối tượng của các triền cái. Tương ưng với các triền cái; không tương ưng với các triền cái. Không tương ưng với các triền cái, (nhưng) là đối tượng của các triền cái; không tương ưng với các triền cái, không phải là đối tượng của các triền cái.
Là đối tượng của các điên đảo; không phải là đối tượng của các điên đảo. Tương ưng với các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo. Không tương ưng với các điên đảo, (nhưng) là đối tượng của các điên đảo; không tương ưng với các điên đảo, không phải là đối tượng của các điên đảo.
Bị chấp thủ; không bị chấp thủ. Là đối tượng của các chấp thủ; không phải là đối tượng của các chấp thủ. Tương ưng với các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ.
Không tương ưng với các chấp thủ, (nhưng) là đối tượng của các chấp thủ; không tương ưng với các chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ. Là đối tượng của các cấu uế; không phải là đối tượng của các cấu uế. Là ô nhiễm; không phải là ô nhiễm.
Tương ưng với các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế. Không tương ưng với các cấu uế, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế; không tương ưng với các cấu uế, không phải là đối tượng của các cấu uế. Cần được đoạn trừ bởi BA 66 | đạo đầu tiên; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên.
Cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp.
Đi kèm với tầm; không có tầm. Đi kèm với tứ; không có tứ. Có hỷ; không có hỷ. Đi kèm với hỷ; không đi kèm với hỷ. Đi kèm với lạc; không đi kèm với lạc. Đi kèm với xả; không đi kèm với xả. Là đặc tính của cõi dục; không phải là đặc tính của cõi dục. Là đặc tính của cõi sắc; không phải là đặc tính của cõi sắc. Là đặc tính của cõi vô sắc; không phải là đặc tính của cõi vô sắc. Được bao hàm (tức là hiệp thế); không được bao hàm (tức là siêu thế). Hướng đến giải thoát; không hướng đến giải thoát. Có (thời điểm) quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định. Có thể vượt qua; không thể vượt qua. Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách. PTS vp 57
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 124Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 122.
*2 Xem đoạn 121.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Cặp Đôi (Nhị Đề)
PTS cs 125Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
BA 67 Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 126Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.* Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
– Xem đoạn 123.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 58
– Xem đoạn 121.
PTS cs 127Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Là quả; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.2 Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 122.
*2 Xem đoạn 121.
PTS cs 128Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.* Có nguyên nhân đáng than trách; không có nguyên nhân đáng than trách.
– Xem đoạn 123.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả BA 68 | nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Dựa Trên Các Bộ Ba (Tam Đề)
PTS cs 129Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Đi kèm với căn; không đi kèm với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là thiện; là bất thiện; là vô ký.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười. PTS vp 59
– Xem đoạn 121.
PTS cs 130Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với căn; không tương ưng với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 131Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Không phải là căn, đi kèm với căn; không phải là căn, không đi kèm với căn.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là quả; là sinh quả; là không phải quả cũng không phải sinh quả.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 132Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là hiệp thế; là siêu thế.
BA 69 Thức uẩn theo cách phân loại ba: Bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 133Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 134Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phiền não; không phải là đối tượng của các phiền não.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; không tầm, không tứ.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 135Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phiền não; không tương ưng với các phiền não.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc; đi kèm với xả.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 136BA 70 Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não; không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 137Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các kiết sử; không phải là đối tượng của các kiết sử.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 138Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là tích lũy; là phân tán; không phải tích lũy cũng không phải phân tán.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 139Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử; không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là BA 71 | thuộc bảy giai vị siêu thế; thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 140Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các hệ phược; không phải là đối tượng của các hệ phược.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là thấp; là cao thượng; là vô lượng.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 141Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thấp; có đối tượng cao thượng; có đối tượng vô lượng.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 142Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược; không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là liệt; là trung bình; là thắng.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 143Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các bộc lưu; không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; là trạng thái đúng với (thời điểm) BA 72 | quả báo cố định; không có (thời điểm) quả báo cố định.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 144Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; có đạo làm pháp trưởng thượng.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 145Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các bộc lưu, (nhưng) là đối tượng của các bộc lưu; không tương ưng với các bộc lưu, không phải là đối tượng của các bộc lưu.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Đã sinh khởi; chưa sinh khởi; sẽ sinh khởi.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 146Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các phược; không phải là đối tượng của các phược.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Thuộc quá khứ; thuộc vị lai; thuộc hiện tại.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 147Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Tương ưng với các phược; không tương ưng với các phược.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng thuộc quá khứ; có đối tượng thuộc vị lai; có đối tượng thuộc hiện tại.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 148BA 73 Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Không tương ưng với các phược, (nhưng) là đối tượng của các phược; không tương ưng với các phược, không phải là đối tượng của các phược.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Là nội phần; là ngoại phần; là cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
PTS cs 149Thức uẩn theo cách phân loại đơn: Tương ưng với xúc.
Thức uẩn theo cách phân loại đôi: Là đối tượng của các triền cái; không phải là đối tượng của các triền cái.
Thức uẩn theo cách phân loại ba: Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần.* Đó là thức uẩn theo cách phân loại mười.
– Xem đoạn 121.
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Tăng Trưởng Hỗ Tương
PTS vp 60
Thức uẩn theo cách phân loại bảy: Là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là thức uẩn theo cách phân loại bảy.
Thức uẩn theo một cách phân loại bảy khác: Tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế).* Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Đó là thức uẩn theo cách phân loại bảy.
– Xem đoạn 122.
BA 74 Thức uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn: Thức uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Thức uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký. Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý thức. Đó là thức uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Thức uẩn theo một cách phân loại hai mươi bốn khác: Thức uẩn do nhãn xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ; tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Do nhĩ xúc sinh ra.2 Do tỷ xúc sinh ra.2 Do thiệt xúc sinh ra.2 Do thân xúc sinh ra.2 Thức uẩn do ý xúc sinh ra có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý thức. Đó là thức uẩn theo cách phân loại hai mươi bốn.
– Xem đoạn 122.
*2 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Thức uẩn theo cách phân loại ba mươi: Thức uẩn do nhãn xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Thức uẩn do ý xúc sinh ra là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). PTS vp 61 Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý thức. Đó là thức uẩn theo cách phân loại ba mươi.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
BA 75 Thức uẩn theo cách phân loại đa bội: Thức uẩn do nhãn xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra. Do tỷ xúc sinh ra. Do thiệt xúc sinh ra. Do thân xúc sinh ra. Thức uẩn do ý xúc sinh ra là thiện; là bất thiện; là vô ký; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Nhãn thức;*2 ý thức. Đó là thức uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
*2 Các giác quan trung gian.
Thức uẩn theo một cách phân loại đa bội khác: Thức uẩn do nhãn xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Do nhĩ xúc sinh ra.2 Do tỷ xúc sinh ra.2 Do thiệt xúc sinh ra.2 Do thân xúc sinh ra.2 Thức uẩn do ý xúc sinh ra tương ưng với thọ lạc; có đối tượng nội phần; có đối tượng ngoại phần; có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; là đặc tính của cõi dục; là đặc tính của cõi sắc; là đặc tính của cõi vô sắc; không được bao hàm (tức là siêu thế). Nhãn thức; nhĩ thức; tỷ thức; thiệt thức; thân thức; ý thức. Đó là thức uẩn theo cách phân loại đa bội.
– Xem đoạn 122.
*2 Hoàn tất mỗi mục theo ví dụ đầu tiên.
Đây Gọi Là Thức Uẩn
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Phân Tích Theo Phương Pháp Vi Diệu Pháp
3. Phần Vấn Đáp
PTS cs 150BA 76 Năm uẩn là: Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn.
PTS cs 151Trong năm uẩn, có bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?* Bao nhiêu có nguyên nhân đáng than trách; bao nhiêu không có nguyên nhân đáng than trách? PTS vp 62
– Các tam đề và nhị đề thích hợp còn lại.
1. Các Bộ Ba (Tam Đề)
PTS cs 152Sắc uẩn là vô ký. Bốn uẩn đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký. Hai uẩn không nên nói là tương ưng với thọ lạc; tương ưng với thọ khổ hay tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Ba uẩn đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ phi khổ phi lạc. Sắc uẩn không phải là quả cũng không phải là sinh quả. Bốn uẩn đôi khi là quả; đôi khi là sinh quả; đôi khi không phải là quả cũng không phải là sinh quả. Sắc uẩn đôi khi bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ. Bốn uẩn đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Sắc uẩn không phải là ô nhiễm, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế. Bốn uẩn đôi khi là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; đôi khi không phải là ô nhiễm, là đối tượng của các cấu uế; đôi khi không phải là ô nhiễm, không phải là đối tượng của các cấu uế. Sắc uẩn không tầm, không tứ.
Ba uẩn đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, BA 77 | chỉ có tứ; đôi khi không tầm, không tứ. Hành uẩn đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không tầm, không tứ; đôi khi không nên nói là đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ hay không tầm, không tứ. Sắc uẩn không nên nói là đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc hay đi kèm với xả.
Thọ uẩn đôi khi đi kèm với hỷ; không đi kèm với lạc; không đi kèm với xả; đôi khi không nên nói là đi kèm với hỷ. Ba uẩn đôi khi đi kèm với hỷ; đôi khi đi kèm với lạc; đôi khi đi kèm với xả; đôi khi không nên nói là đi kèm với hỷ; đi kèm với lạc hay đi kèm với xả.
Sắc uẩn không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Bốn uẩn đôi khi cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; đôi khi không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Sắc uẩn không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp.
Bốn uẩn đôi khi có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; đôi khi không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên hay bởi các đạo kế tiếp. Sắc uẩn không phải là tích lũy cũng không phải là phân tán (của sự tiếp diễn sinh tử). Bốn uẩn đôi khi là tích lũy; đôi khi là phân tán; đôi khi không phải là tích lũy cũng không phải là phân tán.
Sắc uẩn không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng. Bốn uẩn đôi khi thuộc bảy giai vị siêu thế; đôi khi thuộc giai vị siêu thế cuối cùng; đôi khi không phải thuộc bảy giai vị siêu thế cũng không phải thuộc giai vị siêu thế cuối cùng. Sắc uẩn là thấp.
Bốn uẩn đôi khi là thấp; đôi khi là cao thượng; đôi khi BA 78 | là vô lượng. Sắc uẩn không có đối tượng. Bốn uẩn đôi khi có đối tượng thấp; đôi khi có đối tượng cao thượng; đôi khi có đối tượng vô lượng; đôi khi không nên nói là có đối tượng thấp; PTS vp 63 đối tượng cao thượng hay đối tượng vô lượng.
Sắc uẩn là trung bình. Bốn uẩn đôi khi là liệt; đôi khi là trung bình; đôi khi là thắng. Sắc uẩn không có (thời điểm) quả báo cố định.
Bốn uẩn đôi khi là trạng thái sai với (thời điểm) quả báo cố định; đôi khi là trạng thái đúng với (thời điểm) quả báo cố định; đôi khi không có (thời điểm) quả báo cố định.
Sắc uẩn không có đối tượng. Bốn uẩn đôi khi có đạo làm đối tượng; đôi khi có đạo làm nhân; đôi khi có đạo làm pháp trưởng thượng; đôi khi không nên nói là có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân hay có đạo làm pháp trưởng thượng. (Năm uẩn) Đôi khi đã sinh khởi; đôi khi chưa sinh khởi; đôi khi sẽ sinh khởi. Đôi khi thuộc quá khứ; đôi khi thuộc vị lai; đôi khi thuộc hiện tại.
Sắc uẩn không có đối tượng. Bốn uẩn đôi khi có đối tượng thuộc quá khứ; đôi khi có đối tượng thuộc vị lai; đôi khi có đối tượng thuộc hiện tại; đôi khi không nên nói là có đối tượng thuộc quá khứ; đối tượng thuộc vị lai hay đối tượng thuộc hiện tại. (Năm uẩn) Đôi khi là nội phần; đôi khi là ngoại phần; đôi khi là cả nội phần lẫn ngoại phần. Sắc uẩn không có đối tượng.
Bốn uẩn đôi khi có đối tượng nội phần; đôi khi có đối tượng ngoại phần; đôi khi có đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần; đôi khi không nên nói là có đối tượng nội phần; đối tượng ngoại phần hay đối tượng cả nội phần lẫn ngoại phần. Bốn uẩn không phải khả kiến, không hữu đối. Sắc uẩn đôi khi là khả kiến, hữu đối; đôi khi không phải khả kiến, hữu đối; đôi khi không phải khả kiến, không hữu đối.
2. Các Cặp Đôi (Nhị Đề)
PTS cs 153Bốn uẩn không phải là căn. Hành uẩn đôi khi là căn; đôi khi không phải là căn. Sắc uẩn không đi kèm với BA 79 | căn.
Bốn uẩn đôi khi đi kèm với căn; đôi khi không đi kèm với căn. Sắc uẩn không tương ưng với căn. Bốn uẩn đôi khi tương ưng với căn; đôi khi không tương ưng với căn.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là căn vừa đi kèm với căn hay đi kèm với căn nhưng không phải là căn. Ba uẩn không nên nói là vừa là căn vừa đi kèm với căn; (chúng) đôi khi đi kèm với căn nhưng không phải là căn; đôi khi không nên nói là đi kèm với căn nhưng không phải là căn. Hành uẩn đôi khi vừa là căn vừa đi kèm với căn; đôi khi đi kèm với căn nhưng không phải là căn; đôi khi không nên nói là vừa là căn vừa đi kèm với căn hay đi kèm với căn nhưng không phải là căn.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là căn vừa tương ưng với căn hay tương ưng với căn nhưng không phải là căn. Ba uẩn không nên nói là vừa là căn vừa tương ưng với căn; (chúng) đôi khi tương ưng với căn nhưng không phải là căn; đôi khi không nên nói là tương ưng với căn nhưng không phải là căn. Hành uẩn đôi khi vừa là căn vừa tương ưng với căn; đôi khi tương ưng với căn nhưng không phải là căn; đôi khi không nên nói là vừa là căn vừa tương ưng với căn hay tương ưng với căn nhưng không phải là căn.
Sắc uẩn không phải là căn, không đi kèm với căn. PTS vp 64 Ba uẩn đôi khi không phải là căn, đi kèm với căn; đôi khi không phải là căn, không đi kèm với căn. Hành uẩn đôi khi không phải là căn, đi kèm với căn; đôi khi không phải là căn, không đi kèm với căn; đôi khi không nên nói là không phải là căn, đi kèm với căn hay không phải là căn, không đi kèm với căn. (1) (Năm uẩn) Có nhân.
Là pháp hữu vi.
Bốn uẩn không phải khả kiến. Sắc uẩn đôi khi là khả kiến; đôi khi không phải khả kiến. Bốn uẩn không hữu đối. Sắc uẩn đôi khi là hữu đối; đôi khi không hữu đối. Sắc uẩn là sắc pháp. Bốn uẩn không phải là sắc pháp. Sắc uẩn là hiệp thế. Bốn uẩn đôi khi là hiệp thế; đôi khi là siêu thế. (Năm uẩn) Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. (2)
Bốn uẩn không phải là phiền não. Hành uẩn đôi khi là phiền não; đôi khi không phải là phiền não. Sắc uẩn là đối tượng của các BA 80 | phiền não.
Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các phiền não; đôi khi không phải là đối tượng của các phiền não. Sắc uẩn không tương ưng với các phiền não. Bốn uẩn đôi khi tương ưng với các phiền não; đôi khi không tương ưng với các phiền não.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não; (nó) là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não. Ba uẩn không nên nói là vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não; (chúng) đôi khi là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não; đôi khi không nên nói là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não. Hành uẩn đôi khi vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não; đôi khi là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não; đôi khi không nên nói là vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não hay là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là phiền não vừa tương ưng với các phiền não hay tương ưng với các phiền não nhưng không phải là phiền não. Ba uẩn không nên nói là vừa là phiền não vừa tương ưng với các phiền não; (chúng) đôi khi tương ưng với các phiền não nhưng không phải là phiền não; đôi khi không nên nói là tương ưng với các phiền não nhưng không phải là phiền não. Hành uẩn đôi khi vừa là phiền não vừa tương ưng với các phiền não; đôi khi tương ưng với các phiền não nhưng không phải là phiền não; đôi khi không nên nói là vừa là phiền não vừa tương ưng với các phiền não hay tương ưng với các phiền não nhưng không phải là phiền não.
Sắc uẩn không tương ưng với các phiền não, (nhưng) là đối tượng của các phiền não. Bốn uẩn đôi khi không tương ưng với các phiền não, là đối tượng của các phiền não; đôi khi không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não; đôi khi không nên nói là không tương ưng với các phiền não, là đối tượng của các phiền não hay không tương ưng với các phiền não, không phải là đối tượng của các phiền não. (3)
Bốn uẩn không phải là kiết sử. Hành uẩn đôi khi là kiết sử; đôi khi không phải là kiết sử. Sắc uẩn là đối tượng của các kiết sử.
Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không phải là đối tượng của các kiết sử. Sắc uẩn không BA 81 | tương ưng với các kiết sử. Bốn uẩn đôi khi tương ưng với các kiết sử; đôi khi không tương ưng với các kiết sử.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; (nó) là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Ba uẩn không nên nói là vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; PTS vp 65 (chúng) đôi khi là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử; đôi khi không nên nói là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Hành uẩn đôi khi vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; đôi khi là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử; đôi khi không nên nói là vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử hay là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là kiết sử vừa tương ưng với các kiết sử hay tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Ba uẩn không nên nói là vừa là kiết sử vừa tương ưng với các kiết sử; (chúng) đôi khi tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử; đôi khi không nên nói là tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Hành uẩn đôi khi vừa là kiết sử vừa tương ưng với các kiết sử; đôi khi tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử; đôi khi không nên nói là vừa là kiết sử vừa tương ưng với các kiết sử hay tương ưng với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Sắc uẩn không tương ưng với các kiết sử, (nhưng) là đối tượng của các kiết sử. Bốn uẩn đôi khi không tương ưng với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không nên nói là không tương ưng với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử hay không tương ưng với các kiết sử, không phải là đối tượng của các kiết sử. (4)
Bốn uẩn không phải là hệ phược. Hành uẩn đôi khi là hệ phược; đôi khi không phải là hệ phược. Sắc uẩn là đối tượng của các hệ phược.
Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không phải là đối tượng của các hệ phược. Sắc uẩn không tương ưng với các hệ phược. Bốn uẩn đôi khi tương ưng với các hệ phược; đôi khi không tương ưng với các hệ phược.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược; (nó) là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Ba uẩn không nên nói là vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược; (chúng) đôi khi là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược; đôi khi không nên nói BA 82 | là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Hành uẩn đôi khi vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược; đôi khi là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược; đôi khi không nên nói là vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược hay là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là hệ phược vừa tương ưng với các hệ phược hay tương ưng với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Ba uẩn không nên nói là vừa là hệ phược vừa tương ưng với các hệ phược; (chúng) đôi khi tương ưng với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược; đôi khi không nên nói là tương ưng với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Hành uẩn đôi khi vừa là hệ phược vừa tương ưng với các hệ phược; đôi khi tương ưng với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược; đôi khi không nên nói là vừa là hệ phược vừa tương ưng với các hệ phược hay tương ưng với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược.
Sắc uẩn không tương ưng với các hệ phược, (nhưng) là đối tượng của các hệ phược. Bốn uẩn đôi khi không tương ưng với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không nên nói là không tương ưng với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược hay không tương ưng với các hệ phược, không phải là đối tượng của các hệ phược. (5)
Bốn uẩn không phải là bộc lưu. Không phải là phược. PTS vp 66 Không phải là triền cái. Hành uẩn đôi khi là triền cái; đôi khi không phải là triền cái.
– Hoàn tất tương tự như với triền cái.
Sắc uẩn là đối tượng của các triền cái. Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các triền cái; đôi khi không phải là đối tượng của các triền cái. Sắc uẩn không tương ưng với các triền cái.
Bốn uẩn đôi khi tương ưng với các triền cái; đôi khi không tương ưng với các triền cái. Sắc uẩn không nên nói là vừa là triền cái vừa là đối tượng của các triền cái; (nó) là đối tượng của các triền cái nhưng không phải là triền cái. Ba uẩn không nên nói là vừa là triền cái vừa là đối tượng của các triền cái; (chúng) đôi khi là đối tượng của các triền cái nhưng không phải là triền cái; đôi khi không nên nói là đối tượng của các triền cái nhưng không phải là triền cái.
Hành uẩn đôi khi vừa là triền cái vừa là đối tượng của các triền cái; đôi khi là đối tượng của các triền cái nhưng không phải là triền cái; đôi khi không nên nói là vừa là triền cái vừa là đối tượng của các triền cái hay là đối tượng của các triền cái nhưng không phải là triền cái. Sắc uẩn không nên BA 83 | được nói là vừa là triền cái vừa tương ưng với các triền cái hay tương ưng với các triền cái nhưng không phải là triền cái.
Ba uẩn không nên nói là vừa là triền cái vừa tương ưng với các triền cái; (chúng) đôi khi tương ưng với các triền cái nhưng không phải là triền cái; đôi khi không nên nói là tương ưng với các triền cái nhưng không phải là triền cái. Hành uẩn đôi khi vừa là triền cái vừa tương ưng với các triền cái; đôi khi tương ưng với các triền cái nhưng không phải là triền cái; đôi khi không nên nói là vừa là triền cái vừa tương ưng với các triền cái hay tương ưng với các triền cái nhưng không phải là triền cái.
Sắc uẩn không tương ưng với các triền cái, (nhưng) là đối tượng của các triền cái. Bốn uẩn đôi khi không tương ưng với các triền cái, là đối tượng của các triền cái; đôi khi không tương ưng với các triền cái, không phải là đối tượng của các triền cái; đôi khi không nên nói là không tương ưng với các triền cái, là đối tượng của các triền cái hay không tương ưng với các triền cái, không phải là đối tượng của các triền cái. (8)
Bốn uẩn không phải là điên đảo. Hành uẩn đôi khi là điên đảo; đôi khi không phải là điên đảo. Sắc uẩn là đối tượng của các điên đảo.
Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các điên đảo; đôi khi không phải là đối tượng của các điên đảo. Sắc uẩn không tương ưng với các điên đảo. Ba uẩn đôi khi tương ưng với các điên đảo; đôi khi không tương ưng với các điên đảo.
Hành uẩn đôi khi tương ưng với các điên đảo; đôi khi không tương ưng với các điên đảo; đôi khi không nên nói là tương ưng với các điên đảo hay không tương ưng với các điên đảo. Sắc uẩn không nên nói là vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo; (nó) là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo. Ba uẩn không nên nói là vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo; (chúng) đôi khi là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo; đôi khi không nên nói là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo.
Hành uẩn đôi khi vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo; đôi khi là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo; đôi khi không nên BA 84 | nói là vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo hay là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo. Sắc uẩn không tương ưng với các điên đảo, (nhưng) là đối tượng của các điên đảo. Bốn uẩn đôi khi không tương ưng với các điên đảo, là đối tượng của các điên đảo; đôi khi không tương ưng với các điên đảo, không phải là đối tượng của các điên đảo; PTS vp 67 đôi khi không nên nói là không tương ưng với các điên đảo, là đối tượng của các điên đảo hay không tương ưng với các điên đảo, không phải là đối tượng của các điên đảo. (9)
Sắc uẩn không có đối tượng. Bốn uẩn có đối tượng. Thức uẩn là thức.
Bốn uẩn không phải là thức. Ba uẩn là tâm sở. Hai uẩn không phải là tâm sở.
Ba uẩn tương ưng với thức. Sắc uẩn không tương ưng với thức. Thức uẩn không nên nói là tương ưng với thức hay không tương ưng với thức.
Ba uẩn kết hợp với thức. Sắc uẩn không kết hợp với thức. Thức uẩn không nên nói là kết hợp với thức hay không kết hợp với thức.
Ba uẩn do thức sinh ra. Thức uẩn không do thức sinh ra. Sắc uẩn đôi khi do thức sinh ra; đôi khi không do thức sinh ra.
Ba uẩn đồng sinh với thức. Thức uẩn không đồng sinh với thức. Sắc uẩn đôi khi đồng sinh với thức; đôi khi không đồng sinh với thức.
Ba uẩn đi cùng với thức. Thức uẩn không đi cùng với thức. Sắc uẩn đôi khi đi cùng với thức; đôi khi không đi cùng với thức.
Ba uẩn kết hợp với, do thức sinh ra. Hai uẩn không kết hợp với, không do thức sinh ra. Ba uẩn kết hợp với, do thức sinh ra, đồng sinh với thức.
Hai uẩn không kết hợp với, không do thức sinh ra, không đồng sinh với thức. Ba uẩn kết hợp với, do thức sinh ra, đi cùng với thức. Hai uẩn không kết hợp với, không do thức sinh ra, không đi cùng với thức. (10)
Thức uẩn BA 85 là nội phần. Ba uẩn là ngoại phần. Sắc uẩn đôi khi là nội phần; đôi khi là ngoại phần.
Bốn uẩn không phải là sở tạo. Sắc uẩn đôi khi là sở tạo; đôi khi không phải là sở tạo. (Năm uẩn) đôi khi bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến); đôi khi không bị chấp thủ. Bốn uẩn không phải là chấp thủ.
Hành uẩn đôi khi là chấp thủ; đôi khi không phải là chấp thủ. Sắc uẩn là đối tượng của các chấp thủ. Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không phải là đối tượng của các chấp thủ.
Sắc uẩn không tương ưng với các chấp thủ. Bốn uẩn đôi khi tương ưng với các chấp thủ; đôi khi không tương ưng với các chấp thủ. Sắc uẩn không nên nói là vừa là chấp thủ vừa là đối tượng của các chấp thủ; (nó) là đối tượng của các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ.
Ba uẩn không nên nói là vừa là chấp thủ vừa là đối tượng của các chấp thủ; (chúng) đôi khi là đối tượng của các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ; đôi khi không nên nói là đối tượng của các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ. Hành uẩn đôi khi vừa là chấp thủ vừa là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi là đối tượng của các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ; đôi khi không nên nói là vừa là chấp thủ vừa là đối tượng của các chấp thủ hay là đối tượng của các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là chấp thủ vừa tương ưng với các chấp thủ hay PTS vp 68 tương ưng với các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ. Ba uẩn không nên nói là vừa là chấp thủ vừa tương ưng với các chấp thủ; (chúng) đôi khi tương ưng với các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ; đôi khi không nên nói là tương ưng với các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ. Hành uẩn đôi khi vừa là chấp thủ vừa tương ưng với các chấp thủ; đôi khi tương ưng với các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ; đôi khi không nên nói là vừa là chấp thủ vừa tương ưng với các chấp thủ hay tương ưng với các chấp thủ nhưng không phải là chấp thủ.
Sắc uẩn không tương ưng với các chấp thủ, (nhưng) là đối tượng của các chấp thủ. Bốn uẩn đôi khi không tương ưng với các chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không tương ưng với các chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi BA 86 | không nên nói là không tương ưng với các chấp thủ, là đối tượng của các chấp thủ hay không tương ưng với các chấp thủ, không phải là đối tượng của các chấp thủ. (11)
Bốn uẩn không phải là cấu uế. Hành uẩn đôi khi là cấu uế; đôi khi không phải là cấu uế. Sắc uẩn là đối tượng của các cấu uế.
Bốn uẩn đôi khi là đối tượng của các cấu uế; đôi khi không phải là đối tượng của các cấu uế. Sắc uẩn không phải là ô nhiễm. Bốn uẩn đôi khi là ô nhiễm; đôi khi không phải là ô nhiễm.
Sắc uẩn không tương ưng với các cấu uế. Bốn uẩn đôi khi tương ưng với các cấu uế; đôi khi không tương ưng với các cấu uế. Sắc uẩn không nên nói là vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các cấu uế; (nó) là đối tượng của các cấu uế nhưng không phải là cấu uế.
Ba uẩn không nên nói là vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các cấu uế; (chúng) đôi khi là đối tượng của các cấu uế nhưng không phải là cấu uế; đôi khi không nên nói là đối tượng của các cấu uế nhưng không phải là cấu uế. Hành uẩn đôi khi vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các cấu uế; đôi khi là đối tượng của các cấu uế nhưng không phải là cấu uế; đôi khi không nên nói là vừa là cấu uế vừa là đối tượng của các cấu uế hay là đối tượng của các cấu uế nhưng không phải là cấu uế.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là cấu uế vừa là ô nhiễm hay là ô nhiễm nhưng không phải là cấu uế. Ba uẩn không nên nói là vừa là cấu uế vừa là ô nhiễm; (chúng) đôi khi là ô nhiễm nhưng không phải là cấu uế; đôi khi không nên nói là ô nhiễm nhưng không phải là cấu uế. Hành uẩn đôi khi vừa là cấu uế vừa là ô nhiễm; đôi khi là ô nhiễm nhưng không phải là cấu uế; đôi khi không nên nói là vừa là cấu uế vừa là ô nhiễm hay là ô nhiễm nhưng không phải là cấu uế.
Sắc uẩn không nên nói là vừa là cấu uế vừa tương ưng với các cấu uế hay tương ưng với các cấu uế nhưng không phải là cấu uế. Ba uẩn không nên nói là vừa là cấu uế vừa tương ưng với các cấu uế; (chúng) đôi khi tương ưng với các cấu uế nhưng không phải là BA 87 | cấu uế; đôi khi không nên nói là tương ưng với các cấu uế nhưng không phải là cấu uế. Hành uẩn đôi khi vừa là cấu uế vừa tương ưng với các cấu uế; đôi khi tương ưng với các cấu uế nhưng không phải là cấu uế; đôi khi không nên nói là vừa là cấu uế vừa tương ưng với các cấu uế hay tương ưng với các cấu uế nhưng không phải là cấu uế.
Sắc uẩn không tương ưng với các cấu uế, (nhưng) là đối tượng của các cấu uế. Bốn uẩn đôi khi PTS vp 69 không tương ưng với các cấu uế, là đối tượng của các cấu uế; đôi khi không tương ưng với các cấu uế, không phải là đối tượng của các cấu uế; đôi khi không nên nói là không tương ưng với các cấu uế, là đối tượng của các cấu uế hay không tương ưng với các cấu uế, không phải là đối tượng của các cấu uế. (12)
Sắc uẩn không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Bốn uẩn đôi khi cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi không cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Sắc uẩn không cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp.
Bốn uẩn đôi khi cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; đôi khi không cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Sắc uẩn không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Bốn uẩn đôi khi có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi không có căn cần được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên.
Sắc uẩn không có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Bốn uẩn đôi khi có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp; đôi khi không có căn cần được đoạn trừ bởi các đạo kế tiếp. Sắc uẩn không có tầm.
Bốn uẩn đôi khi đi kèm với tầm; đôi khi không có tầm. Sắc uẩn không có tứ. Bốn uẩn đôi khi đi kèm với tứ; đôi khi không có tứ.
Sắc uẩn không có hỷ. Bốn uẩn đôi khi có hỷ; đôi khi không có hỷ. Sắc uẩn không đi kèm với hỷ.
Bốn uẩn đôi khi đi kèm với hỷ; đôi khi không đi kèm với hỷ. Hai uẩn không đi kèm với lạc. Ba uẩn đôi khi đi kèm với lạc; đôi khi không đi kèm với lạc.
Hai uẩn không đi kèm với xả. Ba uẩn đôi khi đi kèm với xả; đôi khi không đi kèm với xả.
Sắc uẩn là đặc tính của cõi dục. Bốn uẩn đôi khi là đặc tính của cõi BA 88 | dục; đôi khi không phải là đặc tính của cõi dục. Sắc uẩn không phải là đặc tính của cõi sắc.
Bốn uẩn đôi khi là đặc tính của cõi sắc; đôi khi không phải là đặc tính của cõi sắc. Sắc uẩn không phải là đặc tính của cõi vô sắc. Bốn uẩn đôi khi là đặc tính của cõi vô sắc; đôi khi không phải là đặc tính của cõi vô sắc.
Sắc uẩn được bao hàm (tức là hiệp thế). Bốn uẩn đôi khi được bao hàm (tức là hiệp thế); đôi khi không được bao hàm (tức là siêu thế). Sắc uẩn không hướng đến giải thoát.
Bốn uẩn đôi khi hướng đến giải thoát; đôi khi không hướng đến giải thoát. Sắc uẩn không có (thời điểm) quả báo cố định. Bốn uẩn đôi khi có (thời điểm) quả báo cố định; đôi khi không có (thời điểm) quả báo cố định.
Sắc uẩn có thể vượt qua. Bốn uẩn đôi khi có thể vượt qua; đôi khi không thể vượt qua. Sắc uẩn không có nguyên nhân đáng than trách.
Bốn uẩn đôi khi có nguyên nhân đáng than trách; đôi khi không có nguyên nhân đáng than trách. (13)
(Đến Đây Chấm Dứt Phần) Vấn Đáp
Phân Tích Về Các Uẩn Chấm Dứt Tại Đây
---
Ghi chú về nguồn: Bộ Phân Tích (The Book of Analysis), bản dịch tiếng Anh của tạng Vi Diệu Pháp Pāli — Phân Biệt Luận (Vibhaṅga). Dịch giả: Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila). Xuất bản bởi Hội Pali Text Society (Pali Text Society), năm 1969.
Ấn bản SuttaCentral này được biên soạn bởi Manfred Wierich và Đại đức Vimala, hiệu đính bởi Ariya Baumann. Một số thay đổi đã được đưa vào:
– Các liên kết nội bộ và bên ngoài đã được thêm vào, để độc giả có thể dễ dàng bấm vào các tham chiếu.
– Một số chữ viết tắt đã được mở rộng đầy đủ.
– Các sai sót và lỗi rõ ràng đã được sửa chữa, tất cả đều là những lỗi nhỏ.
Cách đánh số trang của bản in gốc PTS có thể tìm thấy ở lề trang. Trừ khi chỗ ngắt trang bắt đầu một đoạn mới, một dấu gạch đứng cho biết điểm bắt đầu của trang mới.
Phiên bản điện tử này được xuất bản theo các điều khoản của giấy phép Creative Commons Attribution Non-Commercial 3.0 (CC BY-NC 3.0), có thể xem tại: http://creativecommons.org/licenses/by-nc/3.0/
Toàn bộ bản quyền thuộc về Hội Pali Text Society. Xem thêm tuyên bố tại http://www.palitext.com/ → Publications → Copyright Announcement. Chỉ dành cho mục đích phi thương mại.
Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.
🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.