Vb 9Phân Tích các Căn Cứ của Thần Thông (Vb 9 — Vibhaṅga, Phân Tích Luận)
Tên Pāli / Sanskrit:Iddhipādavibhaṅga
Lưu tiến độ đọc kinh
Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.
Luận Sự Phân Tích (Vibhaṅga)
9. Phân Tích Căn Bản Thành Tựu (Iddhipādavibhaṅga)
1. Phân Tích Theo Kinh (Suttantabhājanīya)
PTS cs 431 BA 282 PTS vp 216 Bốn căn bản thành tựu (iddhipādas) — Ở đây, vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "dục định cần hành"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tinh tấn định cần hành"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tâm định cần hành"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "thẩm định cần hành".
1. Dục Như Ý Túc (Chandiddhipāda)
PTS cs 432 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "dục định cần hành"? Nếu vị tỳ-khưu, lấy dục (chanda) làm thắng, chứng đắc định; chứng đắc nhất điểm của tâm. Đây gọi là "dục định". Vị ấy khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự không khởi lên của các ác bất thiện pháp chưa khởi; khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã khởi; khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự khởi lên của các thiện pháp chưa khởi; khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự an trú, vì sự không quên, vì sự tăng trưởng, vì sự sung mãn, vì sự tu tập, vì sự viên mãn của các thiện pháp đã khởi. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, "dục định" này và "cần hành" này, gộp lại và nói vắn tắt, mang tên "dục định cần hành".
PTS cs 433 Ở đây, dục (chanda) là gì? Cái gì là dục, là sự muốn, là ước muốn hành động, là dục lành chân chính. Đây gọi là dục. PTS vp 217
Ở đây, BA 283 định (samādhi) là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú, sự bền chắc của tâm; sự không tán loạn, sự không dao động, sự tịch tĩnh của tâm, định quyền (samādhīndriya), định lực (samādhibala), chánh định (sammāsamādhi). Đây gọi là định.
Ở đây, cần hành (padhānasaṅkhāra) là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, sự khó nhọc, sự nỗ lực, sự chuyên chú, sự cố gắng, sự hăng hái, sự bền bỉ, sự dũng mãnh, sự vững chắc, sự không từ bỏ dục, sự không từ bỏ nhiệm vụ, sự nắm chắc nhiệm vụ, tinh tấn, tinh tấn quyền (vīriyindriya), tinh tấn lực (vīriyabala), chánh tinh tấn (sammāvāyāma). Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu, khéo thành tựu, đạt đến, khéo đạt đến, đầy đủ, khéo đầy đủ dục này, định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ dục định cần hành".
PTS cs 434 "Thành tựu" (iddhi) nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
"Căn bản thành tựu" (iddhipāda) nghĩa là: Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
"Tu tập căn bản thành tựu" (iddhipādaṃ bhāveti) nghĩa là: Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
2. Tinh Tấn Như Ý Túc (Vīriyiddhipāda)
PTS cs 435 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tinh tấn định cần hành"? Nếu vị tỳ-khưu, lấy tinh tấn (vīriya) làm thắng, chứng đắc định; chứng đắc nhất điểm của tâm. Đây gọi là "tinh tấn định". Vị ấy khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự không khởi lên của các ác bất thiện pháp chưa khởi; vì sự đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã khởi; vì sự khởi lên của các thiện pháp chưa khởi; khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự an trú, vì sự không quên, vì sự tăng trưởng, vì sự sung BA 284 | mãn, vì sự tu tập, vì sự viên mãn của các thiện pháp đã khởi. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, "tinh tấn định" này và "cần hành" này, gộp lại và nói vắn tắt, mang tên "tinh tấn định cần hành".
– Hoàn chỉnh như ví dụ đầu tiên.
PTS cs 436 Ở đây, tinh tấn (vīriya) là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm,* chánh tinh tấn. Đây gọi là tinh tấn. PTS vp 218
– Xem đoạn 220.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú, sự bền chắc của tâm;* chánh định. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu, khéo thành tựu2 tinh tấn này, định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ tinh tấn định cần hành".
– Xem đoạn 220.
*2 Xem đoạn 357.
PTS cs 437 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
"Căn bản thành tựu" nghĩa là: Thọ uẩn,* thức uẩn của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
– Các uẩn trung gian.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là: Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
3. Tâm Như Ý Túc (Cittiddhipāda)
PTS cs 438 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tâm định cần hành"? Nếu BA 285 | vị tỳ-khưu, lấy tâm (citta) làm thắng, chứng đắc định; chứng đắc nhất điểm của tâm. Đây gọi là "tâm định". Vị ấy khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự không khởi lên của các ác bất thiện pháp chưa khởi; vì sự đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã khởi; vì sự khởi lên của các thiện pháp chưa khởi; khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự an trú, vì sự không quên, vì sự tăng trưởng, vì sự sung mãn, vì sự tu tập, vì sự viên mãn của các thiện pháp đã khởi. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, "tâm định" này và "cần hành" này, gộp lại và nói vắn tắt, mang tên "tâm định cần hành".
– Hoàn chỉnh như ví dụ đầu tiên.
PTS cs 439 Ở đây, tâm (citta) là gì? Cái gì là tâm, là ý, là ý thức,* và, nương vào những gì đã nói, ý thức giới. Đây gọi là tâm.
– Xem đoạn 184.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú của tâm,* chánh định. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu,2 đầy đủ tâm này, PTS vp 219 định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ tâm định cần hành".
– Xem đoạn 220.
*2 Xem đoạn 357.
PTS cs 440 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
"Căn bản thành tựu" nghĩa là: Thọ uẩn,* thức uẩn của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
– Các uẩn trung gian.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là BA 286 : Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
4. Thẩm Như Ý Túc (Vīmaṃsiddhipāda)
PTS cs 441 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "thẩm định cần hành"? Nếu vị tỳ-khưu, lấy thẩm (vīmaṃsā) làm thắng, chứng đắc định; chứng đắc nhất điểm của tâm. Đây gọi là "thẩm định". Vị ấy khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự không khởi lên của các ác bất thiện pháp chưa khởi; vì sự đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã khởi; vì sự khởi lên của các thiện pháp chưa khởi; khởi dục, tác lực, phát tinh tấn, sử tâm, cần mẫn vì sự an trú, vì sự không quên, vì sự tăng trưởng, vì sự sung mãn, vì sự tu tập, vì sự viên mãn của các thiện pháp đã khởi. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, "thẩm định" này và "cần hành" này, gộp lại và nói vắn tắt, mang tên "thẩm định cần hành".
– Hoàn chỉnh như ví dụ đầu tiên.
PTS cs 442 Ở đây, thẩm (vīmaṃsā) là gì? Cái gì là tuệ (paññā), là sự hiểu biết,* sự không ngu muội, sự trạch pháp, chánh kiến (sammādiṭṭhi). Đây gọi là thẩm.
– Xem đoạn 525.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú của tâm,* chánh định. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu,2 đầy đủ thẩm này, định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ thẩm định cần hành".
– Xem đoạn 220.
*2 Xem đoạn 357.
PTS cs 443 BA 287 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt. PTS vp 220
"Căn bản thành tựu" nghĩa là: Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là: Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
(Đây là phần kết) Phân Tích Theo Kinh
2. Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp (Abhidhammabhājanīya)
PTS cs 444 Bốn căn bản thành tựu — Ở đây, vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "dục định cần hành"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tinh tấn định cần hành"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tâm định cần hành"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "thẩm định cần hành".
1. Dục Như Ý Túc
PTS cs 445 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "dục định cần hành"? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc,* chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; vào thời ấy, vị ấy tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "dục định cần hành".
– Xem đoạn 205.
PTS cs 446 BA 288 Ở đây, dục là gì? Cái gì là dục, là sự muốn, là ước muốn hành động, là dục lành chân chính. Đây gọi là dục.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú của tâm,* chánh định, định giác chi (samādhisambojjhaṅga), chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, tinh tấn giác chi (vīriyasambojjhaṅga), chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu,2 đầy đủ dục này, định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ dục định cần hành".
– Xem đoạn 220.
*2 Xem đoạn 357.
PTS cs 447 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
PTS vp 221 "Căn bản thành tựu" nghĩa là: Sự xúc chạm,* sự nỗ lực, sự không dao động của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
– Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là: Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
2. Tinh Tấn Như Ý Túc
PTS cs 448 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tinh tấn định cần hành"? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc,* chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; vào thời ấy, vị ấy tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tinh tấn định cần hành".
– Xem đoạn 205.
PTS cs 449 BA 289 Ở đây, tinh tấn là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm,* chánh tinh tấn, tinh tấn giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là tinh tấn.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú của tâm,* chánh định, định giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, tinh tấn giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu,2 đầy đủ tinh tấn này, định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ tinh tấn định cần hành".
– Xem đoạn 220.
*2 Xem đoạn 357.
PTS cs 450 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
"Căn bản thành tựu" nghĩa là: Sự xúc chạm,* sự nỗ lực, sự không dao động của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
– Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là: Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
3. Tâm Như Ý Túc
PTS cs 451 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tâm định cần hành"? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập PTS vp 222 thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt BA 290 | sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc,* chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; vào thời ấy, vị ấy tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "tâm định cần hành".
– Xem đoạn 205.
PTS cs 452 Ở đây, tâm là gì? Cái gì là tâm, là ý, là ý thức,* và, nương vào những gì đã nói, ý thức giới. Đây gọi là tâm.
– Xem đoạn 184.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú của tâm,* chánh định, định giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, tinh tấn giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu,2 đầy đủ tâm này, định này và PTS vp 219 cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ tâm định cần hành".
– Xem đoạn 220.
*2 Xem đoạn 357.
PTS cs 453 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
"Căn bản thành tựu" nghĩa là: Sự xúc chạm,* sự nỗ lực, sự không dao động của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
– Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là: Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
4. Thẩm Như Ý Túc
PTS cs 454 BA 291 Và thế nào là vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "thẩm định cần hành"? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc,* chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; vào thời ấy, vị ấy tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "thẩm định cần hành".
– Xem đoạn 205.
PTS cs 455 Ở đây, thẩm là gì? Cái gì là tuệ, là sự hiểu biết,* sự không ngu muội, sự trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi (dhammavicayasambojjhaṅga), chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là thẩm.
– Xem đoạn 525.
Ở đây, định là gì? Cái gì là sự vững trú, sự kiên trú của tâm,* chánh định, PTS vp 223 định giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là định.
– Xem đoạn 220.
Ở đây, cần hành là gì? Cái gì là sự phát khởi tinh tấn tâm,* chánh tinh tấn, tinh tấn giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là "cần hành". Như vậy, vị ấy thành tựu, khéo thành tựu, đạt đến, khéo đạt đến, đầy đủ, khéo đầy đủ thẩm này, định này và cần hành này. Do đó gọi là "đầy đủ thẩm định cần hành".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 456 "Thành tựu" nghĩa là: Cái gì trong các pháp ấy là sự thành tựu, sự viên mãn, hành vi thành tựu, hành vi viên mãn, sự đạt được, sự đạt được nhiều lần, sự thủ đắc, sự thủ đắc khéo léo, sự tiếp xúc, sự thực chứng, sự thành đạt.
"Căn bản thành tựu" nghĩa là: Sự xúc chạm,* sự nỗ lực, sự không dao động của người (có các thành tựu) đã sanh khởi theo cách đã nói trên.
– Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
"Tu tập căn bản thành tựu" nghĩa là BA 292 : Các pháp ấy vị ấy thực hành, tu tập, lặp lại. Do đó gọi là "tu tập căn bản thành tựu".
PTS cs 457 Bốn căn bản thành tựu là: Dục như ý túc, tinh tấn như ý túc, tâm như ý túc, thẩm như ý túc.
PTS cs 458 Ở đây, dục như ý túc là gì?
Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc,* chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; cái gì vào thời ấy là dục, là sự muốn, là ước muốn hành động, là dục lành chân chính. Đây gọi là dục như ý túc. (Cũng bao gồm) Các pháp còn lại tương ứng với dục như ý túc.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 459 Ở đây, tinh tấn như ý túc là gì? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc, chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; cái gì vào thời ấy là sự phát khởi tinh tấn tâm,2 chánh tinh tấn, tinh tấn giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là tinh tấn như ý túc. (Cũng bao gồm) Các pháp còn lại tương ứng với tinh tấn như ý túc.
– Xem đoạn 205.
*2 Xem đoạn 220.
PTS cs 460 Ở đây, tâm như ý túc là gì? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập PTS vp 224 thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc, chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm BA 293 |; cái gì vào thời ấy là tâm, là ý, là ý thức,2 và, nương vào những gì đã nói, ý thức giới. Đây gọi là tâm như ý túc. (Cũng bao gồm) Các pháp còn lại tương ứng với tâm như ý túc.
– Xem đoạn 205.
*2 Xem đoạn 184.
PTS cs 461 Ở đây, thẩm như ý túc là gì? Ở đây, vào thời khi một vị tỳ-khưu tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu diệt sự tiếp tục tái sanh và tử; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn thứ nhất, xa lìa các dục lạc, chứng đạt và an trú trong sơ thiền thuộc loại khó tu và biết chậm; cái gì vào thời ấy là tuệ, là sự hiểu biết,2 sự không ngu muội, sự trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo, được nhiếp vào đạo. Đây gọi là thẩm như ý túc. (Cũng bao gồm) Các pháp còn lại tương ứng với thẩm như ý túc,
– Xem đoạn 205.
*2 Xem đoạn 525.
(Đây là phần kết) Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp
3. Vấn Đề (Pañhāpucchaka)
PTS cs 462 Bốn căn bản thành tựu — Ở đây, vị tỳ-khưu tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "dục định cần hành"; "tinh tấn định"; "tâm định"; tu tập căn bản thành tựu đầy đủ "thẩm định cần hành".
– Hoàn chỉnh như ví dụ cuối cùng.
PTS cs 463 Trong bốn căn bản thành tựu, bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?* Bao nhiêu có nguyên nhân phiền não; bao nhiêu không có nguyên nhân phiền não?
– Các tam đề và nhị đề thích hợp còn lại.
1. Các Tam Đề (Tika)
PTS cs 464 (Bốn căn bản thành tựu) Chỉ là thiện. Đôi khi tương ứng với lạc thọ; đôi khi tương ứng với BA 294 | xả thọ (bất khổ bất lạc thọ). Có khả năng dẫn đến quả báo.
Không bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), không phải đối tượng của các chấp thủ. Không ô nhiễm, không phải đối tượng của các phiền não. Đôi khi có tầm (vitakka) có tứ (vicāra); đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ.
Đôi khi tương ứng với hỷ (pīti); đôi khi tương ứng với lạc (sukha); đôi khi tương ứng với xả (upekkhā). Không cần đoạn trừ bởi đạo thứ nhất hay các đạo tiếp theo. Không có căn cần đoạn trừ bởi đạo thứ nhất hay các đạo tiếp theo.
Là sự tiêu diệt (sự tiếp tục tái sanh và tử). Thuộc bảy giai đoạn siêu thế. Là vô lượng.
Có đối tượng vô lượng. Là thù thắng. Là chánh (các pháp có) quả báo cố định.
Không lấy đạo làm đối tượng; lấy đạo làm nguyên nhân; không lấy đạo làm yếu tố chủ đạo. Đôi khi đã khởi; đôi khi chưa khởi; không thể nói là sẽ khởi. Đôi khi là quá khứ; đôi khi là tương lai; đôi khi là hiện tại.
Không thể nói có đối tượng quá khứ, đối tượng tương lai hay đối tượng hiện tại. Đôi khi nội phần; đôi khi ngoại phần; đôi khi cả nội lẫn ngoại. Có đối tượng ngoại.
Không thể thấy, không thể va chạm. PTS vp 225
2. Các Nhị Đề (Duka)
PTS cs 465 Thẩm như ý túc là căn (hetu). Ba căn bản thành tựu không phải là căn. (Bốn căn bản thành tựu) Tương ứng với căn. Có liên hệ với căn.
Thẩm như ý túc vừa là căn vừa tương ứng với căn. Ba căn bản thành tựu không thể nói là căn vừa tương ứng với căn; (chúng) tương ứng với căn nhưng không phải là căn. Thẩm như ý túc vừa là căn vừa có liên hệ với căn.
Ba căn bản thành tựu không thể nói là căn vừa có liên hệ với căn; (chúng) có liên hệ với căn nhưng không phải là căn. Ba căn bản thành tựu không phải là căn, tương ứng với căn. Thẩm như ý túc không thể nói là không phải căn tương ứng với căn hay không phải căn không tương ứng với căn. (Bốn căn bản thành tựu) Có nhân.
Có điều kiện. Không thể thấy. Không thể va chạm.
Không phải sắc pháp. Là siêu thế. Có thể biết được theo một cách; không thể biết được theo cách kia.
Không phải lậu hoặc. Không phải đối tượng của các lậu hoặc. Không tương ứng với lậu hoặc.
Không thể nói là lậu hoặc vừa là đối tượng của lậu hoặc hay là đối tượng của lậu hoặc mà không phải là lậu hoặc. Không thể nói là lậu hoặc vừa tương ứng với lậu hoặc hay tương ứng với lậu hoặc mà không phải là lậu hoặc. Không tương ứng với lậu hoặc, không phải đối tượng của lậu hoặc.
(Bốn căn bản thành tựu) Không phải kiết sử (saṃyojana). Không phải phược (gantha). Không phải bộc (ogha). Không phải ách (yoga). Không phải triền cái (nīvaraṇa). Không phải điên đảo (parāmāsa). Có đối tượng. Ba căn bản thành tựu không phải là tâm (citta). Tâm như ý túc là tâm.
Ba căn bản thành tựu là tâm sở (cetasika). Tâm như ý túc không phải là tâm sở. Ba căn bản thành tựu tương ứng với tâm.
Tâm như ý túc không thể nói là tương ứng hay không tương ứng với tâm. Ba căn bản thành tựu hòa hợp với tâm. Tâm như ý túc không thể nói là hòa hợp hay không hòa hợp với tâm.
Ba căn bản thành tựu được tâm sanh. Tâm như ý túc không được tâm sanh. Ba căn bản thành tựu đồng sanh với tâm.
Tâm như ý túc không đồng sanh với tâm. Ba căn bản thành tựu đồng hành với tâm. Tâm như ý túc không đồng hành với tâm.
Ba căn bản thành tựu hòa hợp với, được tâm sanh. Tâm như ý túc không hòa hợp với, không được tâm sanh. Ba căn bản thành tựu hòa hợp với, được tâm sanh, đồng sanh với tâm.
Tâm như ý túc không hòa hợp với, không được tâm sanh, không đồng sanh với tâm. Ba căn bản thành tựu hòa hợp với, được tâm sanh, đồng hành với tâm. Tâm như ý túc không hòa hợp với, không được tâm sanh, không đồng hành với tâm.
– Hoàn chỉnh như phần lậu hoặc trong đoạn trước.
Ba BA 296 căn bản thành tựu là ngoại. Tâm như ý túc là nội. (Bốn căn bản thành tựu) Không phải sắc tố. Không bị chấp thủ.
Không phải chấp thủ. Không phải phiền não. Không cần đoạn trừ bởi đạo thứ nhất. Không cần đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Không có căn cần đoạn trừ bởi đạo thứ nhất.
Không có căn cần đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Đôi khi có tầm; đôi khi không có tầm. PTS vp 226 Đôi khi có tứ; đôi khi không có tứ.
Đôi khi có hỷ; đôi khi không có hỷ. Đôi khi tương ứng với hỷ; đôi khi không tương ứng với hỷ. Đôi khi tương ứng với lạc; đôi khi không tương ứng với lạc.
Đôi khi tương ứng với xả; đôi khi không tương ứng với xả. Không thuộc bình diện dục giới. Không thuộc bình diện sắc giới.
Không thuộc bình diện vô sắc giới. Không bị nhiếp thu (tức là siêu thế). Hướng đến giải thoát.
Có quả báo cố định. Không thể vượt qua. Không có nguyên nhân phiền não.
– Hoàn chỉnh như phần lậu hoặc trong đoạn trước đó.
Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.
🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.