Vb 8Phân Tích Tứ Chánh Cần — Sammappadhānavibhaṅga (Vb 8)
Tên Pāli / Sanskrit:Sammappadhānavibhaṅga
Lưu tiến độ đọc kinh
Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.
– Phân Tích Pháp (Vibhaṅga)
8. Phân Tích Tứ Chánh Cần (Sammappadhānavibhaṅga)
1. Phân Tích Theo Kinh Tạng (Suttantabhājanīya)
PTS cs 390 BA 271 PTS vp 208 Tứ chánh cần (sammappadhāna) — Ở đây một Tỳ-khưu (bhikkhu) khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh không phát sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các thiện pháp chưa sinh được phát sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh.
PTS cs 391 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh không phát sinh như thế nào? Trong đó, các ác bất thiện pháp chưa sinh là gì? Ba căn bất thiện, đó là tham, sân, si và các ô nhiễm câu hành với chúng; uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn hành, uẩn thức phối hợp với chúng; thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp được tạo ra từ đó. Đây được gọi là các ác bất thiện pháp chưa sinh. Như vậy vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh đó không phát sinh.
PTS cs 392 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: Trong đó, ý muốn là gì? Những gì là ý muốn, hành vi muốn, dục làm, ý muốn thiện chánh. Đây được gọi là ý muốn. Ý muốn này vị ấy khởi lên, khởi lên tốt, làm xuất hiện, làm xuất hiện tốt, làm tồn tại, làm tồn tại đầy đủ. Do đó được gọi là "khởi lên ý muốn".
PTS cs 393 "Nỗ lực" có nghĩa là: Trong đó, nỗ lực là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. BA 272 | Đây được gọi là nỗ lực. Nỗ lực này vị ấy thành tựu, thành tựu tốt, đạt được, đạt được tốt, được phú cho, được phú cho tốt, được trang bị. Do đó được gọi là "nỗ lực*".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 394 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: Trong đó, tinh tấn là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây được gọi là tinh tấn. Tinh tấn này vị ấy kích động, kích động tốt, theo đuổi, tu tập, lặp lại. Do đó được gọi là "kích động tinh tấn*".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 395 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: Trong đó, tâm (thức) là gì? Những gì là thức, tâm, tư tưởng, và, y cứ vào những điều trên, ý thức giới. Đây được gọi là tâm. Tâm này vị ấy thúc đẩy, thúc đẩy tốt, hỗ trợ, hỗ trợ liên tục. Do đó được gọi là "thúc đẩy tâm*".
– Xem đoạn 184.
PTS cs 396 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, sự phấn đấu là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây được gọi là sự phấn đấu. Sự phấn đấu này vị ấy thành tựu, 2 được trang bị. Do đó được gọi là "phấn đấu".
– Xem đoạn 220.
– 2 Xem đoạn 357.
PTS cs 397 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh như thế nào? Trong đó, các ác bất thiện pháp đã sinh là gì? Ba căn bất thiện, đó là tham, sân, si và các ô nhiễm câu hành với chúng; uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn hành, uẩn thức phối hợp với chúng; thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp được tạo ra từ đó. Đây được gọi là các ác bất thiện pháp đã sinh. Như vậy vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh đó.
PTS cs 398 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: Trong đó, ý muốn là gì? Những gì là ý muốn, hành vi muốn, dục làm, ý muốn thiện chánh. BA 273 | Đây được gọi là ý muốn. Ý muốn này vị ấy khởi lên, khởi lên tốt, làm xuất hiện, làm xuất hiện tốt, làm tồn tại, làm tồn tại đầy đủ. Do đó được gọi là "khởi lên ý muốn".
PTS cs 399 "Nỗ lực" có nghĩa là: Trong đó, nỗ lực là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây được gọi là nỗ lực. Nỗ lực này vị ấy thành tựu, 2 được trang bị. Do đó được gọi là "nỗ lực".
– Xem đoạn 220.
– 2 Xem đoạn 357.
PTS cs 400 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: Trong đó, tinh tấn là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây được gọi là tinh tấn. Tinh tấn này vị ấy kích động, kích động tốt, theo đuổi, tu tập, lặp lại. Do đó được gọi là "kích động tinh tấn*".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 401 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: Trong đó, tâm là gì? Những gì là thức, tâm, tư tưởng, và, y cứ vào những điều trên, ý thức giới. Đây được gọi là tâm. Tâm này vị ấy thúc đẩy, thúc đẩy tốt, hỗ trợ, hỗ trợ liên tục. Do đó được gọi là "thúc đẩy tâm*".
– Xem đoạn 184.
PTS cs 402 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, sự phấn đấu là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn. Đây được gọi là sự phấn đấu. Sự phấn đấu này vị ấy thành tựu, 2 được trang bị. Do đó được gọi là "phấn đấu".
– Xem đoạn 220.
– 2 Xem đoạn 357.
PTS cs 403 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các thiện pháp chưa sinh được phát sinh như thế nào? PTS vp 210 Trong đó, các thiện pháp chưa sinh là gì? Ba căn thiện, đó là vô tham, vô sân, vô si; uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn hành, uẩn thức phối hợp với chúng; thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp được tạo ra từ đó. Đây được gọi là các thiện pháp chưa sinh. Như vậy vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các thiện pháp chưa sinh đó được phát sinh.
PTS cs 404 BA 274 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: "Nỗ lực" có nghĩa là: 2 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: 3 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: 4 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, sự phấn đấu là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, 5 chánh tinh tấn. Đây được gọi là sự phấn đấu. Sự phấn đấu này vị ấy thành tựu, 6 được trang bị. Do đó được gọi là "phấn đấu".
– Xem đoạn 392.
– 2 Xem đoạn 393.
– 3 Xem đoạn 394.
– 4 Xem đoạn 395.
– 5 Xem đoạn 220.
– 6 Xem đoạn 357.
PTS cs 405 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh như thế nào? Trong đó, các thiện pháp đã sinh là gì? Ba căn thiện, đó là vô tham, vô sân, vô si; uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn hành, uẩn thức phối hợp với chúng; thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp được tạo ra từ đó. Đây được gọi là các thiện pháp đã sinh. Như vậy vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh đó.
PTS cs 406 "Để ổn định" có nghĩa là: Những gì là ổn định là tập hợp; những gì là tập hợp là tăng trưởng; những gì là tăng trưởng là sung mãn; những gì là sung mãn là phát triển; những gì là phát triển là viên mãn.
PTS cs 407 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: "Nỗ lực" có nghĩa là: 2 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: 3 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: 4 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, sự phấn đấu là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, 5 chánh tinh tấn. Đây được gọi là sự phấn đấu. Sự phấn đấu này vị ấy thành tựu, 6 được trang bị. Do đó được gọi là "phấn đấu".
– Xem đoạn 392.
– 2 Xem đoạn 393.
– 3 Xem đoạn 394.
– 4 Xem đoạn 395.
– 5 Xem đoạn 220.
– 6 Xem đoạn 357.
(Đây kết thúc) Phân Tích Theo Kinh Tạng
PTS vp 211
2. Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp (Abhidhammabhājanīya)
PTS cs 408 BA 275 Tứ chánh cần — Ở đây một Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh không phát sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các thiện pháp chưa sinh được phát sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh.
PTS cs 409 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh không phát sinh như thế nào? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng,* chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh không phát sinh.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 410 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: Trong đó, ý muốn là gì? Những gì là ý muốn, hành vi muốn, dục làm, ý muốn thiện chánh. Đây được gọi là ý muốn. Ý muốn này vị ấy khởi lên, khởi lên tốt, làm xuất hiện, làm xuất hiện tốt, làm tồn tại, làm tồn tại đầy đủ. Do đó được gọi là "khởi lên ý muốn".
PTS cs 411 "Nỗ lực" có nghĩa là: Trong đó, nỗ lực là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là nỗ lực. Nỗ lực này vị ấy thành tựu, thành tựu tốt, đạt được, đạt được tốt, được phú cho, được phú cho tốt, được trang bị. Do đó được gọi là "nỗ lực*".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 412 BA 276 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: Trong đó, tinh tấn là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. PTS vp 212 Đây được gọi là tinh tấn. Tinh tấn này vị ấy kích động, kích động tốt, theo đuổi, tu tập, lặp lại. Do đó được gọi là "kích động tinh tấn*".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 413 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: Trong đó, tâm (thức) là gì? Những gì là thức, tâm, tư tưởng, và, y cứ vào những điều trên, ý thức giới. Đây được gọi là tâm. Tâm này vị ấy thúc đẩy, thúc đẩy tốt, hỗ trợ, hỗ trợ liên tục. Do đó được gọi là "thúc đẩy tâm*".
– Xem đoạn 184.
PTS cs 414 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, chánh cần là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm,* chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là chánh cần. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với chánh cần.
– Xem đoạn 220.
PTS cs 415 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh như thế nào? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng,* chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 416 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: "Nỗ lực" có nghĩa là: 2 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: 3 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: 4 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, chánh cần là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm,* 5 chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. BA 277 | Đây được gọi là chánh cần. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với chánh cần.
– Xem đoạn 410.
– 2 Xem đoạn 411.
– 3 Xem đoạn 412.
– 4 Xem đoạn 413.
– 5 Xem đoạn 220.
PTS cs 417 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các thiện pháp chưa sinh được phát sinh như thế nào? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng,* chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các thiện pháp chưa sinh được phát sinh. PTS vp 213
– Xem đoạn 205.
PTS cs 418 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: "Nỗ lực" có nghĩa là: 2 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: 3 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: 4 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, chánh cần là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm,* 5 chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là chánh cần. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với chánh cần.
– Xem đoạn 410.
– 2 Xem đoạn 411.
– 3 Xem đoạn 412.
– 4 Xem đoạn 413.
– 5 Xem đoạn 220.
PTS cs 419 Và vị Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh như thế nào? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng,* chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó vị ấy khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 420 BA 278 "Để ổn định" có nghĩa là: Những gì là ổn định là tập hợp; những gì là tập hợp là tăng trưởng; những gì là tăng trưởng là sung mãn; những gì là sung mãn là phát triển; những gì là phát triển là viên mãn.
PTS cs 421 "Khởi lên ý muốn" có nghĩa là: Trong đó, ý muốn là gì? Những gì là ý muốn, hành vi muốn, dục làm, ý muốn thiện chánh. Đây được gọi là ý muốn. Ý muốn này vị ấy khởi lên, khởi lên tốt, làm xuất hiện, làm xuất hiện tốt, làm tồn tại, làm tồn tại đầy đủ. Do đó được gọi là "khởi lên ý muốn".
PTS cs 422 "Nỗ lực" có nghĩa là: Trong đó, nỗ lực là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là nỗ lực. Nỗ lực này vị ấy thành tựu, 2 được trang bị. Do đó được gọi là "nỗ lực".
– Xem đoạn 220.
– 2 Xem đoạn 357.
PTS cs 423 "Kích động tinh tấn" có nghĩa là: Trong đó, tinh tấn là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là tinh tấn. Tinh tấn này vị ấy kích động, kích động tốt, PTS vp 214 theo đuổi, tu tập, lặp lại. Do đó được gọi là "kích động tinh tấn*".
– Xem đoạn 220.
PTS cs 424 "Thúc đẩy tâm" có nghĩa là: Trong đó, tâm là gì? Những gì là thức, tâm, tư tưởng, và, y cứ vào những điều trên, ý thức giới. Đây được gọi là tâm. Tâm này vị ấy thúc đẩy, thúc đẩy tốt, hỗ trợ, hỗ trợ liên tục. Do đó được gọi là "thúc đẩy tâm*".
– Xem đoạn 184.
PTS cs 425 "Phấn đấu" có nghĩa là: Trong đó, chánh cần là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm,* chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là chánh cần. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với chánh cần.
– Xem đoạn 220.
PTS cs 426 BA 279 Trong đó, chánh cần là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; những gì vào thời đó là sự dấy lên của tinh tấn tâm, 2 chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là chánh cần. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với chánh cần.
– Xem đoạn 205.
– 2 Xem đoạn 220.
(Đây kết thúc) Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp
3. Vấn Đáp (Pañhāpucchaka)
PTS cs 427 Tứ chánh cần — Ở đây một Tỳ-khưu khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để các ác bất thiện pháp chưa sinh không phát sinh; để đoạn trừ các ác bất thiện pháp đã sinh; để các thiện pháp chưa sinh được phát sinh; khởi lên ý muốn, nỗ lực, kích động tinh tấn, thúc đẩy tâm, phấn đấu để ổn định, tập hợp, tăng trưởng, sung mãn, phát triển, viên mãn các thiện pháp đã sinh.
– Hoàn chỉnh như ví dụ đầu.
PTS cs 428 Trong tứ chánh cần, bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?* Bao nhiêu có nhân phiền trách; bao nhiêu không có nhân phiền trách?
– Các cặp nhị-pháp và tam-pháp thích hợp còn lại.
1. Các Tam Pháp (Tikā)
PTS cs 429 (Tứ chánh cần) Chỉ là thiện. Đôi khi đi kèm lạc thọ; đôi khi đi kèm xả thọ. Là nhân sinh quả.
PTS vp 215 Không bị thủ chấp (bởi tham và tà kiến), không là đối tượng của chấp thủ. Không ô nhiễm, không là đối tượng của ô nhiễm. Đôi khi đi kèm tầm, đi kèm tứ; đôi khi không tầm, chỉ có tứ; đôi khi không tầm, không tứ.
Đôi khi đi kèm hỷ; đôi khi đi kèm lạc; đôi khi đi kèm xả. Không cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên cũng không bởi các đạo tiếp theo. Không có căn cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên cũng không bởi các đạo tiếp theo.
Là tiêu tán (sự tiếp tục tái sinh và tử biệt). Thuộc bảy giai đoạn siêu thế. Là vô lượng.
Có đối tượng vô lượng. Là thù thắng. Là chánh (với) thời gian quả cố định.
Không có đạo làm đối tượng; có đạo làm nhân; đôi khi có đạo làm duyên trội; đôi khi không thể nói có đạo làm duyên trội. Đôi khi đã sinh; đôi khi chưa sinh; không thể nói là nhất định sẽ sinh. Đôi khi là quá khứ; đôi khi là vị lai; đôi khi là hiện tại.
Không thể nói có đối tượng quá khứ, đối tượng vị lai hay đối tượng hiện tại. Đôi khi là nội; đôi khi là ngoại; đôi khi là cả nội lẫn ngoại. Có đối tượng ngoại.
Không thấy được, không chạm được.
2. Các Nhị Pháp (Dukā)
PTS cs 430 (Tứ chánh cần) Không là căn. Không đi kèm căn. Phối hợp với căn.
Không thể nói là căn cũng đi kèm căn; (chúng) đi kèm căn nhưng không phải căn. Không thể nói là căn cũng phối hợp với căn; (chúng) phối hợp với căn nhưng không phải căn. Không là căn, đi kèm căn.
Có nhân. Có điều kiện. Không thấy được.
Không chạm được. Không phải vật chất. Là siêu thế.
Được nhận biết theo một cách; không được nhận biết theo cách khác. Không là cấu uế. Không là đối tượng của cấu uế.
Không phối hợp với cấu uế. Không thể nói là cấu uế cũng là đối tượng của cấu uế hay là đối tượng của cấu uế nhưng không phải cấu uế. Không thể nói là cấu uế cũng phối hợp với cấu uế hay phối hợp với cấu uế nhưng không phải cấu uế.
Không phối hợp với cấu uế, không là đối tượng của cấu uế. Không là kiết sử. Không là phược. Không là bộc lưu. Không là ách. Không là triền cái. Không là điên đảo. Có đối tượng. Không phải thức.
Là tâm sở. Phối hợp với thức. Gắn với thức.
Được tạo ra bởi thức. Đồng sinh với thức. Đồng hành cùng thức.
Gắn với, được tạo ra bởi thức. Gắn với, được tạo ra bởi, đồng sinh với thức. Gắn với, được tạo ra bởi, đồng hành cùng thức.
Là ngoại. Không phải phái sinh. Không bị thủ chấp.
Không là thủ. Không là tùy miên. Không cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Không cần đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Không có căn cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên.
Không có căn cần đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Đôi khi đi kèm tầm; đôi khi không tầm. Đôi khi đi kèm tứ; đôi khi không tứ.
Đôi khi có hỷ; đôi khi không có hỷ. Đôi khi đi kèm hỷ; đôi khi không đi kèm hỷ. Đôi khi đi kèm lạc; đôi khi không đi kèm lạc.
Đôi khi đi kèm xả; đôi khi không đi kèm xả. Không đặc thù của cõi dục. Không đặc thù của cõi sắc.
Không đặc thù của cõi vô sắc. Không bị bao gồm (tức là siêu thế). Hướng đến giải thoát.
Có thời gian quả cố định. Không thể vượt qua. Không có nhân phiền trách.
– Hoàn chỉnh như cấu uế trong đoạn này.
(Đây kết thúc) Vấn Đáp
Phân Tích Tứ Chánh Cần Kết Thúc
---
Phân Tích Pháp (The Book of Analysis / Vibhaṅga), bản dịch tiếng Anh của Pāli Abhidhamma Vibhaṅga. Dịch bởi Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila). Xuất bản bởi Hội Kinh Điển Pāli (Pali Text Society), 1969.
Ấn bản SuttaCentral được chuẩn bị bởi Manfred Wierich và Đại Đức Vimala và hiệu đính bởi Ariya Baumann.
---
Thuật Ngữ Đối Chiếu
| Tiếng Việt | Pāli | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tứ chánh cần | cattāro sammappadhānā | Bốn sự nỗ lực đúng đắn |
| Chánh cần | sammappadhāna | Sự nỗ lực đúng đắn |
| Chánh tinh tấn | sammāvāyāma | Chi thứ 6 của Bát Chánh Đạo |
| Giác chi tinh tấn | vīriya-sambojjhaṅga | Chi giác ngộ về tinh tấn |
| Ác bất thiện pháp | akusalā dhammā | Các trạng thái tâm bất thiện |
| Thiện pháp | kusalā dhammā | Các trạng thái tâm thiện |
| Tinh tấn tâm | cetopaggaha | Sự dấy lên của năng lượng tâm |
| Thiền định siêu thế | lokuttarajhāna | Jhāna siêu vượt thế gian |
| Sơ thiền | paṭhamajhāna | Thiền định đầu tiên |
| Tầm | vitakka | Tư duy hướng đến đối tượng |
| Tứ | vicāra | Suy xét duy trì |
| Hỷ | pīti | Hỷ lạc |
| Lạc | sukha | Lạc thọ |
| Xả | upekkhā | Quân bình, không thiên lệch |
| Vô tham | alobha | Căn thiện — không tham |
| Vô sân | adosa | Căn thiện — không sân |
| Vô si | amoha | Căn thiện — không si |
| Tà kiến | micchādiṭṭhi | Kiến giải sai lầm |
| Thân nghiệp | kāyakamma | Hành động qua thân |
| Khẩu nghiệp | vacīkamma | Hành động qua lời nói |
| Ý nghiệp | manokamma | Hành động qua tâm ý |
| Quả | vipāka | Kết quả nghiệp thiện/bất thiện |
| Kiết sử | saṃyojana | Trói buộc chúng sinh |
| Bộc lưu | ogha | Dòng chảy cuốn trôi |
| Triền cái | nīvaraṇa | Chướng ngại che lấp tâm |
Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.
🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.