Vb 6Phân Tích Về Duyên Khởi
Tên Pāli / Sanskrit:Paṭiccasamuppādavibhaṅga
Lưu tiến độ đọc kinh
Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.
– Bộ Phân Tích (Vibhaṅga)
6. Phân Tích Về Duyên Khởi (Paṭiccasamuppādavibhaṅga)
1. Phân Tích Theo Kinh Tạng
PTS cs 225 BA 180 PTS vp 135 Do vô minh, các hành sinh khởi; do hành, thức sinh khởi; do thức, danh sắc sinh khởi; do danh sắc, sáu xứ sinh khởi; do sáu xứ, xúc sinh khởi; do xúc, thọ sinh khởi; do thọ, ái sinh khởi; do ái, thủ sinh khởi; do thủ, hữu sinh khởi; do hữu, sinh sinh khởi; do sinh, già-chết-sầu-bi-khổ (thân)-ưu (tâm)-não sinh khởi. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 226 Ở đây, thế nào là vô minh? Không biết về khổ, không biết về nguyên nhân của khổ, không biết về sự diệt khổ, không biết về con đường đưa đến diệt khổ. Đây gọi là vô minh.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, các hành sinh khởi"? Hành tạo quả thiện (dị thục thiện), hành tạo quả bất thiện (dị thục bất thiện), hành tạo quả bất động, thân hành, khẩu hành, ý hành.
Ở đây, thế nào là hành tạo quả thiện (dị thục thiện)? Tư (cetanā) thiện thuộc cõi dục, thuộc cõi sắc, do bố thí mà có, do trì giới mà có, do tu thiền mà có. Đây gọi là hành tạo quả thiện.
Ở đây, thế nào là hành tạo quả bất thiện (dị thục bất thiện)? Tư bất thiện thuộc cõi dục. Đây gọi là hành tạo quả bất thiện.
Ở đây, thế nào là hành tạo quả bất động? Tư thiện thuộc cõi vô sắc. Đây gọi là hành tạo quả bất động.
Ở đây BA 181, thế nào là thân hành? Thân tư là thân hành; khẩu tư là khẩu hành; ý tư là ý hành. Đây gọi là "do vô minh, các hành sinh khởi". PTS vp 136
PTS cs 227 Ở đây, thế nào là "do hành, thức sinh khởi"? Nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Đây gọi là "do hành, thức sinh khởi".
PTS cs 228 Ở đây, thế nào là "do thức, danh sắc sinh khởi"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Bốn đại chủng và các sắc pháp sở tạo từ bốn đại chủng. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, danh sắc sinh khởi".
PTS cs 229 Ở đây, thế nào là "do danh sắc, sáu xứ sinh khởi"? Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Đây gọi là "do danh sắc, sáu xứ sinh khởi".
PTS cs 230 Ở đây, thế nào là "do sáu xứ, xúc sinh khởi"? Nhãn xúc, nhĩ xúc, tỷ xúc, thiệt xúc, thân xúc, ý xúc. Đây gọi là "do sáu xứ, xúc sinh khởi".
PTS cs 231 Ở đây, thế nào là "do xúc, thọ sinh khởi"? Thọ sinh từ nhãn xúc, thọ sinh từ nhĩ xúc, thọ sinh từ tỷ xúc, thọ sinh từ thiệt xúc, thọ sinh từ thân xúc, thọ sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, thọ sinh khởi".
PTS cs 232 Ở đây, thế nào là "do thọ, ái sinh khởi"? Ái đối với sắc (cảnh), ái đối với thanh (cảnh), ái đối với hương (cảnh), ái đối với vị (cảnh), ái đối với xúc (cảnh), ái đối với pháp (cảnh). Đây gọi là "do thọ, ái sinh khởi".
PTS cs 233 Ở đây, thế nào là "do ái, thủ sinh khởi"? Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ BA 182 |. Đây gọi là "do ái, thủ sinh khởi".
PTS cs 234 Ở đây, thế nào là "do thủ, hữu sinh khởi"? PTS vp 137 Hữu chia làm hai loại: nghiệp hữu; dị thục hữu. Ở đây, thế nào là nghiệp hữu? Hành tạo quả thiện, hành tạo quả bất thiện, hành tạo quả bất động. Đây gọi là nghiệp hữu. Lại nữa, mọi hành nghiệp dẫn đến hữu đều là nghiệp hữu.
Ở đây, thế nào là dị thục hữu? Hữu (thuộc cõi) dục, hữu (thuộc cõi) sắc, hữu (thuộc cõi) vô sắc, hữu có tưởng, hữu không tưởng, hữu phi tưởng phi phi tưởng, hữu một uẩn, hữu bốn uẩn, hữu năm uẩn. Đây gọi là dị thục hữu. Đây gọi là "do thủ, hữu sinh khởi".
PTS cs 235 Ở đây, thế nào là "do hữu, sinh sinh khởi"? Cái mà đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, trong loại chúng sinh này hay loại chúng sinh khác, là sự sinh, sự phát sinh, sự nhập thai, sự hiện hữu đầy đủ, sự xuất hiện của các uẩn, sự thâu đắc các xứ. Đây gọi là "do hữu, sinh sinh khởi".
PTS cs 236 Ở đây, thế nào là "do sinh, già và chết sinh khởi"? Có già; có chết. Ở đây, thế nào là già? Cái mà đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, trong loại chúng sinh này hay loại chúng sinh khác, là sự già, sự suy nhược, răng rụng, tóc bạc, da nhăn, tuổi thọ suy giảm, các căn suy hoại. Đây gọi là già.
Ở đây, thế nào là chết? Cái mà đối với chúng sinh này hay chúng sinh khác, từ loại chúng sinh này hay loại chúng sinh khác, là sự mệnh chung, sự từ trần, sự tan rã, sự biến mất, sự chết, sự tử vong, sự hoàn tất tuổi thọ, sự tan rã của các uẩn, sự bỏ lại thân xác, sự đoạn diệt của mạng căn. Đây gọi là chết. Như vậy là già này và chết này. Đây gọi là "do sinh, già và chết sinh khởi".
PTS cs 237 Ở đây, thế nào là sầu? (Cái mà) đối với người bị bất hạnh vì thân quyến, hoặc bị bất hạnh vì tài sản, hoặc bị bất hạnh vì bệnh tật BA 183 |, hoặc bị bất hạnh vì (giới hạnh) suy đồi, hoặc bị bất hạnh vì tà kiến, hoặc sở hữu một bất hạnh nào đó, hoặc bị một điều đau khổ nào đó, là sự sầu, sự sầu muộn, trạng thái sầu muộn, nội sầu, thâm sầu, sự thiêu đốt của tâm, khổ tâm, mũi tên sầu. Đây gọi là sầu.
PTS cs 238 Ở đây, thế nào là bi? (Cái mà) đối với người bị bất hạnh vì thân quyến, hoặc bị bất hạnh vì tài sản, hoặc PTS vp 138 bị bất hạnh vì bệnh tật, hoặc bị bất hạnh vì (giới hạnh) suy đồi, hoặc bị bất hạnh vì tà kiến, hoặc sở hữu một bất hạnh nào đó, hoặc bị một điều đau khổ nào đó, là sự khóc than, sự bi ai, hành vi khóc, hành vi than, trạng thái khóc, trạng thái than, lời (bi thảm), lời vô nghĩa, tiếng than khóc, sự rên rỉ đau buồn, hành vi rên rỉ đau buồn, trạng thái rên rỉ đau buồn. Đây gọi là bi.
PTS cs 239 Ở đây, thế nào là khổ (thân)? Cái mà là sự khó chịu nơi thân, khổ thân, cảm thọ khó chịu đau khổ sinh từ thân xúc, thọ khó chịu đau khổ sinh từ thân xúc. Đây gọi là khổ (thân).
PTS cs 240 Ở đây, thế nào là ưu (tâm)? Cái mà là sự khó chịu nơi tâm, khổ tâm, cảm thọ khó chịu đau khổ sinh từ ý xúc, thọ khó chịu đau khổ sinh từ ý xúc. Đây gọi là ưu (tâm).
PTS cs 241 Ở đây, thế nào là não? (Cái mà) đối với người bị bất hạnh vì thân quyến, hoặc bị bất hạnh vì tài sản, hoặc bị bất hạnh vì bệnh tật, hoặc bị bất hạnh vì (giới hạnh) suy đồi, hoặc bị bất hạnh vì tà kiến, hoặc sở hữu một bất hạnh nào đó, hoặc bị một điều đau khổ nào đó, là sự thất vọng, sự não loạn, trạng thái thất vọng, trạng thái não loạn. Đây gọi là não.
PTS cs 242 "Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này" có nghĩa là: như vậy là sự kết hợp, sự tập hợp, sự tụ hội, sự BA 184 | xuất hiện của toàn bộ khối khổ này. Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
(Đến Đây Hết) Phân Tích Theo Kinh Tạng
2. Phân Tích Theo A-tỳ-đàm (Abhidhamma)
1. Nhóm Bốn Về Nhân
PTS cs 243 Do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (1)
Do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; PTS vp 139 do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (2)
Do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh sắc; do danh sắc, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (3)
Do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh sắc; do danh sắc, có sáu xứ; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có BA 185 | hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (4)
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Nhân
2. Nhóm Bốn Về Căn
PTS cs 244 Do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh bắt rễ nơi thức; do danh, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (1) (5)
Do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh bắt rễ nơi thức; do danh, có xúc bắt rễ nơi danh; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (2) (6)
Do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh sắc PTS vp 140 bắt rễ nơi thức; do danh sắc, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh sắc; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (3) (7)
Do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; BA 186 | do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức; do danh sắc, có sáu xứ bắt rễ nơi danh sắc; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (4) (8)
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Căn
3. Nhóm Bốn Về Tương Ưng
PTS cs 245 Do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh tương ưng với thức; do danh, có xứ thứ sáu tương ưng với danh; do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (1) (9)
Do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh tương ưng với thức; do danh, có xúc tương ưng với danh; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (2) (10)
Do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức PTS vp 141, có danh sắc, danh tương ưng với thức; do danh sắc, BA 187 | có xứ thứ sáu tương ưng với danh sắc; do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (3) (11)
Do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức; do danh sắc, có sáu xứ, xứ thứ sáu tương ưng với danh; do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (4) (12)
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Tương Ưng
4. Nhóm Bốn Về Hỗ Tương
PTS cs 246 Do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh; cũng do danh, có thức. Do danh, có xứ thứ sáu; cũng do xứ thứ sáu, có danh. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (1) (13)
Do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; BA 188 | cũng do thức, có hành. Do thức, có danh; cũng do danh, có thức. Do danh, có xúc; cũng do xúc, có danh. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (2) (14) PTS vp 142
Do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh sắc; cũng do danh sắc, có thức. Do danh sắc, có xứ thứ sáu; cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (3) (15)
Do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh sắc; cũng do danh sắc, có thức. Do danh sắc, có sáu xứ; cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. (4) (16)
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Hỗ Tương
Tóm Lược
PTS cs 247 BA 189 Do hành, có vô minh; PTS vp 143 do thức, có vô minh; do danh, có vô minh; do xứ thứ sáu, có vô minh; do xúc, có vô minh; do thọ, có vô minh; do ái, có vô minh; do thủ, có vô minh; do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem các đoạn 243–246.
(Đến Đây Hết) Tóm Lược
PTS vp 144
5. Nhóm Bốn Về Nhân
PTS cs 248 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi, đi kèm với hỷ thọ (mental pleasure), tương ưng với tà kiến, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 249 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây BA 190, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư (cetanā), tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, tâm địa (heart), sự sáng suốt (lucence), tâm, ý xứ, ý căn, thức, uẩn thức; và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh".
Ở đây, thế nào là "do danh, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý, tâm địa, sự sáng suốt, tâm, ý xứ, ý căn, thức, uẩn thức; và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh, có xứ thứ sáu".
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ". PTS vp 145
Ở đây, thế nào là "do thọ, có ái"? Cái mà là sự tham luyến, sự say mê, sự quyến rũ, sự thuận theo, dục vọng, dục vọng mãnh liệt, sự say mê của tâm thức. Đây gọi là "do thọ, có ái".
Ở đây, thế nào là "do ái, có thủ"? Cái mà là tà kiến, sự nương tựa vào tà kiến, rừng rậm tà kiến, hoang mạc tà kiến, sự bóp méo của tà kiến, sự dao động của tà kiến, kiết sử tà kiến, sự nắm chặt, sự cố chấp, niềm tin sai lạc, sự đảo lộn, con đường ác, ngả đường sai lầm, tính giả dối, nền tảng tà thuyết, sự nắm giữ điên đảo. Đây gọi là "do ái, có thủ".
Ở đây, thế nào là "do thủ, có hữu"? Ngoại trừ thủ ra (đó là) uẩn thọ, BA 191 | uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do thủ, có hữu".
Ở đây, thế nào là "do hữu, có sinh"? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự sinh, sự phát sinh, sự hiện hữu, sự hiện hữu đầy đủ, sự xuất hiện. Đây gọi là "do hữu, có sinh".
Ở đây, thế nào là "do sinh, có già và chết"? Có già; có chết. Ở đây, thế nào là già? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự già, sự suy nhược, tuổi thọ suy giảm. Đây gọi là già. Ở đây, thế nào là chết? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự hủy diệt, sự suy hoại, sự tan rã, sự phân rã, tính vô thường, sự biến mất. Đây gọi là chết. Như vậy là già này và chết này. Đây gọi là "do sinh, có già và chết".
"Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này" có nghĩa là: như vậy là sự kết hợp, sự tập hợp, sự tụ hội, sự xuất hiện của toàn bộ khối khổ này. Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (1)
PTS cs 250 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; PTS vp 146 do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 251 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh"? BA 192 | Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh".
"Do danh, có xúc", ở đây thế nào là danh? Ngoại trừ xúc ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là danh.
Ở đây, thế nào là "do danh, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do danh, có xúc".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (2)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 252 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh sắc; do danh sắc, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 253 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức". PTS vp 147
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của BA 193 | thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc".
"Do danh, có xứ thứ sáu"; có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ; uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh sắc, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (3)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 254 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh sắc; do danh sắc, có sáu xứ; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 255 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành". PTS vp 148
Ở đây BA 194, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc".
"Do danh sắc, có sáu xứ"; có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Bốn đại chủng và sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có sáu xứ"? Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Đây gọi là "do danh sắc, có sáu xứ".
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (4)
– Xem đoạn 249.
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Nhân
6. Nhóm Bốn Về Căn
PTS cs 256 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi BA 195 | hành; do thức, có danh bắt rễ nơi thức; do danh, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 257 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh bắt rễ nơi thức"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh bắt rễ nơi thức".
Ở đây, thế nào là "do danh, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu".
Ở đây BA 196, thế nào là "do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ"? Cái mà là sự tham luyến, sự say mê,* sự say mê của tâm thức. Đây gọi là "do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do ái, có thủ bắt rễ nơi ái"? Cái mà là tà kiến, sự nương tựa vào tà kiến, nền tảng tà thuyết, sự nắm giữ điên đảo. Đây gọi là "do ái, có thủ bắt rễ nơi ái". Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (1) (5) PTS vp 150
– Xem đoạn 249.
PTS cs 258 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh bắt rễ nơi thức; do danh, có xúc bắt rễ nơi danh; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 259 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành"? Cái mà là thức, tâm, ý, BA 197 |* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh bắt rễ nơi thức"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh bắt rễ nơi thức".
"Do danh, có xúc bắt rễ nơi danh", ở đây thế nào là danh? Ngoại trừ xúc ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là danh.
Ở đây, thế nào là "do danh, có xúc bắt rễ nơi danh"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do danh, có xúc bắt rễ nơi danh".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (2) (6)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 260 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức; do danh sắc, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh sắc; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; PTS vp 151 do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 261 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh".
Ở đây BA 198, thế nào là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức".
"Do danh sắc, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh sắc", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh sắc"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh sắc, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh sắc".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (3) (7) PTS vp 152
– Xem đoạn 249.
PTS cs 262 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh; do hành, có thức bắt rễ nơi BA 199 | hành; do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức; do danh sắc, có sáu xứ bắt rễ nơi danh sắc; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ; do ái, có thủ bắt rễ nơi ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 263 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành bắt rễ nơi vô minh".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức bắt rễ nơi hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc bắt rễ nơi thức".
"Do danh sắc, có sáu xứ bắt rễ nơi danh sắc", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? BA 200 | Bốn đại chủng và sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có sáu xứ bắt rễ nơi danh sắc"? PTS vp 153 Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Đây gọi là "do danh sắc, có sáu xứ bắt rễ nơi danh sắc".
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu".
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ"? Cái mà là sự tham luyến, sự say mê,* sự say mê của tâm thức. Đây gọi là "do thọ, có ái bắt rễ nơi thọ".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do ái, có thủ bắt rễ nơi ái"? Cái mà là tà kiến, sự nương tựa vào tà kiến, nền tảng tà thuyết, sự nắm giữ điên đảo. Đây gọi là "do ái, có thủ bắt rễ nơi ái". Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (4) (8)
– Xem đoạn 249.
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Căn
7. Nhóm Bốn Về Tương Ưng
PTS cs 264 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh tương ưng với thức; do danh, có xứ thứ sáu tương ưng với danh; do xứ thứ sáu, có BA 201 | xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 265 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức tương ưng với hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức tương ưng với hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh tương ưng với thức"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh tương ưng với thức".
Ở đây, thế nào là "do danh, có xứ thứ sáu tương ưng với danh"? PTS vp 154 Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh, có xứ thứ sáu tương ưng với danh".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu".
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ tương ưng với xúc"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, BA 202 | cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ tương ưng với xúc".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có ái tương ưng với thọ"? Cái mà là sự tham luyến, sự say mê,* sự say mê của tâm thức. Đây gọi là "do thọ, có ái tương ưng với thọ".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do ái, có thủ tương ưng với ái"? Cái mà là tà kiến, sự nương tựa vào tà kiến, nền tảng tà thuyết, sự nắm giữ điên đảo. Đây gọi là "do ái, có thủ tương ưng với ái". Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (1) (9)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 266 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh tương ưng với thức; do danh, có xúc tương ưng với danh; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 267 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh"? PTS vp 155 Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức tương ưng với hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức BA 203 | giới. Đây gọi là "do hành, có thức tương ưng với hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh tương ưng với thức"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh tương ưng với thức".
"Do danh, có xúc tương ưng với danh", ở đây thế nào là danh? Ngoại trừ xúc ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là danh.
Ở đây, thế nào là "do danh, có xúc tương ưng với danh"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do danh, có xúc tương ưng với danh".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (2) (10)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 268 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức; do danh sắc, có xứ thứ sáu tương ưng với danh; do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 269 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh"? Cái mà là sự BA 204 | tư niệm, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh". PTS vp 156
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức tương ưng với hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức tương ưng với hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức".
"Do danh sắc, có xứ thứ sáu tương ưng với danh", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có xứ thứ sáu tương ưng với danh"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh sắc, có xứ thứ sáu tương ưng với danh".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (3) (11)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 270 BA 205 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành tương ưng với vô minh; do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức; do danh sắc, có sáu xứ, xứ thứ sáu tương ưng với danh; do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc PTS vp 157 có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có ái tương ưng với thọ; do ái, có thủ tương ưng với ái; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 271 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành tương ưng với vô minh".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức tương ưng với hành"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức tương ưng với hành".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng; uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc, danh tương ưng với thức".
"Do BA 206 danh sắc, có sáu xứ, xứ thứ sáu tương ưng với danh", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Bốn đại chủng và sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có sáu xứ, xứ thứ sáu tương ưng với danh"? Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Đây gọi là "do danh sắc, có sáu xứ, xứ thứ sáu tương ưng với danh". PTS vp 158
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (4) (12)
– Xem đoạn 249.
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Tương Ưng
8. Nhóm Bốn Về Hỗ Tương
PTS cs 272 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh; cũng do danh, có thức. Do danh, có xứ thứ sáu; cũng do xứ thứ sáu, có danh. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 273 BA 207 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây, thế nào là "cũng do hành, có vô minh"? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là "cũng do hành, có vô minh".
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "cũng do thức, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "cũng do thức, có hành".
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh".
Ở đây, thế nào là "cũng do danh, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do danh, có thức". PTS vp 159
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do danh, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "cũng do xứ thứ sáu, có danh"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn BA 208 | các tâm sở. Đây gọi là "cũng do xứ thứ sáu, có danh".
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
Ở đây, thế nào là "cũng do xúc, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do xúc, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "cũng do thọ, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "cũng do thọ, có xúc".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có ái"? Cái mà là sự tham luyến, sự say mê,* sự say mê của tâm thức. Đây gọi là "do thọ, có ái".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "cũng do ái, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "cũng do ái, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do ái, có thủ"? Cái mà là tà kiến, sự nương tựa vào tà kiến,* nền tảng tà thuyết, sự nắm giữ điên đảo. Đây gọi là "do ái, có thủ".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "cũng do thủ, có ái"? Cái mà là sự tham luyến,* sự say mê của tâm thức. Đây gọi là "cũng do thủ, có ái".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do thủ, có hữu"? Ngoại trừ thủ ra (đó là) uẩn thọ, BA 209 | uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do thủ, có hữu".
Ở đây, thế nào là "do hữu, có sinh"? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự sinh, sự phát sinh, sự hiện hữu, sự hiện hữu đầy đủ, sự xuất hiện. Đây gọi là "do hữu, có sinh".
Ở đây, thế nào là "do sinh, có già và chết"? Có già; có chết. Ở đây, thế nào là già? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự già, sự suy nhược, tuổi thọ suy giảm. PTS vp 160 Đây gọi là già. Ở đây, thế nào là chết? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự hủy diệt, sự suy hoại, sự tan rã, sự phân rã, tính vô thường, sự biến mất. Đây gọi là chết. Như vậy là già này và chết này. Đây gọi là "do sinh, có già và chết".
"Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này" có nghĩa là: như vậy là sự kết hợp, sự tập hợp, sự tụ hội, sự xuất hiện của toàn bộ khối khổ này. Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (1) (13)
PTS cs 274 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh; cũng do danh, có thức. Do danh, có xúc; cũng do xúc, có danh. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái.
Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 275 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây BA 210, thế nào là "cũng do hành, có vô minh"? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là "cũng do hành, có vô minh".
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "cũng do thức, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "cũng do thức, có hành".
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh".
Ở đây, thế nào là "cũng do danh, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do danh, có thức". PTS vp 161
– Xem đoạn 184.
"Do danh, có xúc", ở đây thế nào là danh? Ngoại trừ xúc ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là danh.
Ở đây, thế nào là "do danh, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do danh, có xúc".
Ở đây, thế nào là "cũng do xúc, có danh"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "cũng do xúc, có danh".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (2) (14)
– Xem đoạn 249.
PTS cs 276 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có BA 211 | thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh sắc; cũng do danh sắc, có thức. Do danh sắc, có xứ thứ sáu; cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 277 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây, thế nào là "cũng do hành, có vô minh"? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là "cũng do hành, có vô minh".
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "cũng do thức, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "cũng do thức, có hành".
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là BA 212 | sắc? PTS vp 162 Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc".
"Cũng do danh sắc, có thức", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "cũng do danh sắc, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do danh sắc, có thức".
– Xem đoạn 184.
"Do danh sắc, có xứ thứ sáu", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh sắc, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu BA 213 | của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc".
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
Ở đây, thế nào là "cũng do xúc, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do xúc, có xứ thứ sáu".2 Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (3) (15) PTS vp 163
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 249.
PTS cs 278 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; cũng do hành, có vô minh. Do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh sắc; cũng do danh sắc, có thức. Do danh sắc, có sáu xứ; cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có ái; cũng do ái, có thọ. Do ái, có thủ; cũng do thủ, có ái. Do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 279 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".
Ở đây, thế nào là "cũng do hành, có vô minh"? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại BA 214 | của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là "cũng do hành, có vô minh".
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "cũng do thức, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "cũng do thức, có hành".
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh sắc"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "do thức, có danh sắc".
"Cũng do danh sắc, có thức", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc. PTS vp 164
Ở đây, thế nào là "cũng do danh sắc, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do danh sắc, có thức".
– Xem đoạn 184.
"Do danh sắc, có sáu xứ", có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Bốn đại chủng và BA 215 | sắc pháp mà nương vào đó ý thức giới tồn tại. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là danh sắc.
Ở đây, thế nào là "do danh sắc, có sáu xứ"? Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Đây gọi là "do danh sắc, có sáu xứ".
Ở đây, thế nào là "cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc"? Có danh; có sắc. Ở đây, thế nào là danh? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là danh. Ở đây, thế nào là sắc? Sự phát sinh ban đầu của nhãn xứ; sự phát sinh ban đầu của nhĩ xứ; sự phát sinh ban đầu của tỷ xứ; sự phát sinh ban đầu của thiệt xứ; sự phát sinh ban đầu của thân xứ; hoặc bất cứ sắc pháp nào khác sinh từ tâm, do tâm làm nhân, do tâm tạo ra. Đây gọi là sắc. Như vậy là danh này và sắc này. Đây gọi là "cũng do xứ thứ sáu, có danh sắc".
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
Ở đây, thế nào là "cũng do xúc, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "cũng do xúc, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". (4) (16)
– Xem đoạn 249.
(Đến Đây Hết) Nhóm Bốn Về Hỗ Tương
9. Trình Bày Về Các Pháp Bất Thiện
PTS cs 280 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với tà BA 216 | kiến, có sự sách động, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với tà kiến, PTS vp 165 có cảnh sắc,2 đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với tà kiến, có sự sách động, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem các đoạn 248–279.
*2 Trình bày đầy đủ theo ví dụ sau.
PTS cs 281 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy,* chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.
– Xem đoạn 180.
Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".*
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do ái, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do ái, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 248–279, với những sửa đổi thích hợp cho "quyết định".
PTS cs 282 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi, đi kèm với xả thọ, tương ưng với tà kiến, BA 217 | có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có thủ; do thủ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 283 PTS vp 166 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy, chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.2
– Xem đoạn 180.
*2 Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu; cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc; thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 248–279, với những sửa đổi thích hợp cho "xả thọ".
PTS cs 284 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi đi kèm với xả thọ, tương ưng với tà kiến, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, không tương ưng với tà kiến, có cảnh sắc,2 đi kèm với xả thọ, không tương ưng với tà kiến, có sự sách động, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có ái; do ái, có quyết định; do quyết định, có BA 218 | hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem các đoạn 248–279, với những sửa đổi thích hợp cho "xả thọ".
*2 Trình bày đầy đủ theo ví dụ sau.
PTS cs 285 Ở đây, thế nào là vô minh?* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "xả thọ" và "quyết định".
PTS cs 286 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi đi kèm với ưu (tâm), tương ưng với sân hận, có cảnh sắc,* đi kèm với ưu (tâm), tương ưng với sân hận, có sự sách động, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có sân hận; do sân hận, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ sau.
PTS cs 287 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy, chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 180.
*2 Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? PTS vp 167 Cái mà là sự khó chịu nơi tâm, khổ tâm, cảm thọ khó chịu đau khổ sinh từ ý xúc, thọ khó chịu đau khổ sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có sân hận"? Cái mà là sự phẫn nộ của tâm,* tính hung hãn, tính đột ngột, BA 219 | sự thiếu hoan hỷ của tâm. Đây gọi là "do thọ, có sân hận".
– Xem đoạn 182.
Ở đây, thế nào là "do sân hận, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do sân hận, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "ưu (tâm)", "sân hận", và "quyết định".
PTS cs 288 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi đi kèm với xả thọ, tương ưng với hoài nghi, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có hoài nghi; do hoài nghi, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 289 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy, chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 180.
*2 Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ". PTS vp 168
Ở đây BA 220, thế nào là "do thọ, có hoài nghi"? Cái mà là sự bối rối, tính bối rối, trạng thái bối rối, sự phân vân, hoài nghi, sự dao động, con đường đôi ngả, sự chao đảo, tính không chắc chắn trong nắm giữ, sự né tránh, sự do dự, sự không dấn thân, tính cứng nhắc của tâm, sự cào xé tâm trí. Đây gọi là "do thọ, có hoài nghi".
Ở đây, thế nào là "do hoài nghi, có hữu"? Ngoại trừ hoài nghi ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do hoài nghi, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "xả thọ" và "hoài nghi".
PTS cs 290 Những pháp nào là bất thiện? Vào lúc tâm bất thiện sinh khởi đi kèm với xả thọ, tương ưng với trạo cử, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có trạo cử; do trạo cử, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 291 Ở đây, thế nào là vô minh? Cái mà là sự không biết, sự không thấy, chướng ngại của vô minh, căn bất thiện si mê. Đây gọi là vô minh.2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 180.
*2 Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có trạo cử"? Cái mà là sự trạo cử của tâm, sự bất an, sự BA 221 | dao động của tâm, sự náo động của tâm. Đây gọi là "do thọ, có trạo cử".
Ở đây, thế nào là "do trạo cử, có quyết định"? PTS vp 169 Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do trạo cử, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "xả thọ", "trạo cử", và "quyết định".
(Đến Đây Hết) Trình Bày Về Các Pháp Bất Thiện
10. Trình Bày Về Các Pháp Thiện
PTS cs 292 Những pháp nào là thiện? Vào lúc tâm thiện thuộc cõi dục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 293 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân, vô si.
Ở đây, thế nào là vô tham? Cái mà là sự không tham, sự không có lòng tham, trạng thái không có lòng tham, sự không dục vọng, sự không có tính dục vọng, trạng thái không có tính dục vọng, sự không có lòng thèm khát, căn thiện vô tham. Đây gọi là vô tham.
Ở đây, thế nào là vô sân? Cái mà là sự không BA 222 | sân hận, sự không có tính hận thù, trạng thái không có tính hận thù, sự không có ác ý, trạng thái không có ác ý, căn thiện vô sân. Đây gọi là vô sân.
Ở đây, thế nào là vô si? Cái mà là trí tuệ, sự thông hiểu,* sự không si mê, sự thẩm sát chân lý, chánh kiến. Đây gọi là vô si. Đây gọi là các căn thiện. PTS vp 170
– Xem đoạn 525.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Do thức, có danh. Do danh, có xứ thứ sáu. Do xứ thứ sáu, có xúc. Do xúc, có thọ.* Đây gọi là "do xúc, có thọ".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do thọ, có tín"? Cái mà là sự tin tưởng, tính tin tưởng, sự tín nhiệm, đức tin chắc chắn. Đây gọi là "do thọ, có tín".
Ở đây, thế nào là "do tín, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do tín, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ hữu ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "tín", và "quyết định".
PTS cs 294 Những pháp nào là thiện? Vào lúc tâm thiện thuộc cõi dục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, có cảnh sắc,2 đi kèm với BA 223 | hỷ thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem các đoạn 292 và 293.
*2 Trình bày đầy đủ theo ví dụ sau.
PTS cs 295 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân.
Ở đây, thế nào là vô tham? Cái mà là sự không tham, sự không có lòng tham, trạng thái không có lòng tham, sự không dục vọng, sự không có tính dục vọng, trạng thái không có tính dục vọng, sự không có lòng thèm khát, căn thiện vô tham. Đây gọi là vô tham.
Ở đây, thế nào là vô sân? Cái mà là sự không sân hận, sự không có tính hận thù, trạng thái không có tính hận thù, sự không có ác ý, trạng thái không có ác ý, căn thiện vô sân. Đây gọi là vô sân. Đây gọi là các căn thiện.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 293.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "tín", và "quyết định".
PTS cs 296 BA 224 Những pháp nào là thiện? Vào lúc tâm thiện thuộc cõi dục sinh khởi đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, có cảnh sắc,* đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ sau.
PTS cs 297 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân, vô si. Đây gọi là các căn thiện.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Do đó, đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 293.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "xả thọ", "tín", và "quyết định".
PTS cs 298 Những pháp nào là thiện? Vào lúc tâm thiện thuộc cõi dục sinh khởi đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, có cảnh sắc,* đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp, hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn thiện, BA 225 | có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. PTS vp 171
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ sau.
PTS cs 299 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân. Đây gọi là các căn thiện.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "xả thọ", "tín", và "quyết định".
PTS cs 300 Những pháp nào là thiện? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi sắc, vị ấy, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; PTS vp 172 do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 301 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân, vô si. Đây gọi là các căn thiện.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "tín", và "quyết định".
PTS cs 302 BA 226 Những pháp nào là thiện? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi vô sắc, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc,* chứng đắc và an trú tứ thiền đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 303 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân, vô si. Đây gọi là các căn thiện.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 293.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "xả thọ", "tín", và "quyết định".
PTS cs 304 Những pháp nào là thiện? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, đưa đến sự đoạn tận vòng tái sinh và tử vong; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly các dục, PTS vp 173 * chứng đắc và an trú sơ thiền vốn là pháp tu khó khăn và BA 227 | trí tuệ chậm chạp đạt được; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của các pháp này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 305 Ở đây, thế nào là các căn thiện? Vô tham, vô sân, vô si.
Ở đây, thế nào là vô tham. Vô sân. Vô si? Cái mà là trí tuệ, sự thông hiểu,*2 sự không si mê, sự thẩm sát chân lý, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi phần của đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là vô si. Đây gọi là các căn thiện.
– Xem đoạn 293.
*2 Xem đoạn 525.
Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 293.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có tín"? Cái mà là sự tin tưởng, tính tin tưởng, sự tín nhiệm, đức tin chắc chắn. Đây gọi là "do thọ, có tín".
Ở đây, thế nào là "do tín, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do tín, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có BA 228 | hữu".* Đây gọi là "do sinh, có già và chết".
– Xem các đoạn 249–279, với những sửa đổi thích hợp cho "các căn thiện", "tín", và "quyết định".
"Như vậy là sự sinh khởi của các pháp này" có nghĩa là: như vậy là sự kết hợp, sự tập hợp, sự tụ hội, sự xuất hiện của các pháp này. Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của các pháp này".
(Đến Đây Hết) Trình Bày Về Các Pháp Thiện
11. Trình Bày Về Các Pháp Không Thiện Không Bất Thiện (Vô Ký)
PTS cs 306 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, nhãn thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 307 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, nhãn thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do thức, có danh"? PTS vp 174 Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh".
Ở đây, thế nào là "do danh, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, nhãn thức giới. Đây gọi là "do danh, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây BA 229, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có hữu"? Ngoại trừ thọ ra (đó là) uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do thọ, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249.
PTS cs 308 … Vào lúc ấy, do hành, có thức bắt rễ nơi hành; do thức, có danh bắt rễ nơi thức; do danh, có xứ thứ sáu bắt rễ nơi danh; do xứ thứ sáu, có xúc bắt rễ nơi xứ thứ sáu; do xúc, có thọ bắt rễ nơi xúc; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 309 … Vào lúc ấy, do hành, có thức tương ưng với hành; do thức, có danh tương ưng với thức; do danh, có xứ thứ sáu tương ưng với danh; do xứ thứ sáu, có xúc tương ưng với xứ thứ sáu; do xúc, có thọ tương ưng với xúc; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 310 … Vào lúc ấy, do hành, có thức; cũng do thức, có hành. Do thức, có danh; PTS vp 175 cũng do danh, có thức. Do danh, có xứ thứ sáu; cũng do xứ thứ sáu, có danh. Do xứ thứ sáu, có xúc; cũng do xúc, có xứ thứ sáu. BA 230 | Do xúc, có thọ; cũng do thọ, có xúc. Do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 311 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, nhĩ thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh thanh; tỷ thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh hương; thiệt thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh vị;* thân thức sinh khởi đi kèm với lạc thọ, có cảnh xúc; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
PTS cs 312 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.* Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi thân, lạc thân, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ thân xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ thân xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có hữu"? Ngoại trừ thọ ra (đó là) uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do thọ, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310.
PTS cs 313 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, ý giới dị thục sinh khởi đi kèm BA 231 | với xả thọ, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy PTS vp 176, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 314 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do thọ, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310, với những sửa đổi thích hợp cho "quyết định".
PTS cs 315 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, ý thức giới dị thục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, có cảnh sắc, cảnh thanh BA 232 |, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 316 PTS vp 177 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do thọ, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310, với những sửa đổi thích hợp cho "quyết định".
PTS cs 317 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, ý thức giới sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh BA 233 | pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 318 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do thọ, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310, với những sửa đổi thích hợp cho "quyết định".
PTS cs 319 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, ý thức giới dị thục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí. Đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có sự sách động. Đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng BA 234 | với trí, có sự sách động. Đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí. Đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, có sự sách động. Đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí. Đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc,*2 cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết.
Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
*2 Các cảnh trung gian.
PTS cs 320 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Đây gọi là "do xúc, có thọ".
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do thọ, có tín"? PTS vp 178 Cái mà là sự tin tưởng, tính tin tưởng, sự tín nhiệm, đức tin chắc chắn. Đây gọi là "do thọ, có tín".
Ở đây, thế nào là "do tín, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do tín, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310, với những sửa đổi thích hợp cho "tín" và "quyết định".
PTS cs 321 BA 235 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi sắc, vị ấy, ly các dục, chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa; vào lúc ấy, có xúc,2 có sự không dao động. Các pháp này là thiện.
– Xem đoạn 205.
*2 Dhammasaṅgaṇī, đoạn 1.
Do đã làm, do đã tích lũy chính nghiệp thiện thuộc cõi sắc ấy, vị ấy, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa dị thục; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. PTS vp 179
– Xem đoạn 184.
PTS cs 322 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi vô sắc, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc, chứng đắc và an trú tứ thiền đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, có xúc,2 có sự không dao động. Các pháp này là thiện.
– Xem đoạn 205.
*2 Dhammasaṅgaṇī, đoạn 1.
Do đã làm, do đã tích lũy chính nghiệp thiện thuộc cõi vô sắc ấy, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc,* chứng đắc và an trú tứ thiền dị thục đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 323 BA 236 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, đưa đến sự đoạn tận vòng tái sinh và tử vong; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly các dục, chứng đắc và an trú sơ thiền vốn là pháp tu khó khăn và trí tuệ chậm chạp đạt được; vào lúc ấy, có xúc,2 có sự không dao động. Các pháp này là thiện.
– Xem đoạn 205.
*2 Xem Dhammasaṅgaṇī, đoạn 277.
Do đã làm, do đã tu tập chính thiền siêu thế thiện ấy, vị ấy, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền dị thục vốn là pháp tu khó khăn và trí tuệ chậm chạp đạt được; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; PTS vp 180 do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của các pháp này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 324 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp bất thiện, nhãn thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc; nhĩ thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh thanh; tỷ thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh hương; thiệt thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh vị; thân thức sinh khởi đi kèm với khổ thọ, có cảnh xúc; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
PTS cs 325 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây BA 237, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, thân thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự khó chịu nơi thân, khổ thân, cảm thọ khó chịu đau khổ sinh từ thân xúc, thọ khó chịu đau khổ sinh từ thân xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có hữu"? Ngoại trừ thọ ra (đó là) uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do thọ, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310.
PTS cs 326 Những pháp nào là vô ký? PTS vp 181 Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp bất thiện, ý giới dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc, cảnh thanh, cảnh hương, cảnh vị, cảnh xúc hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 327 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 307.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không BA 238 | lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do thọ, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310, với những sửa đổi thích hợp cho "quyết định".
PTS cs 328 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp bất thiện, ý thức giới dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc,* cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Các cảnh trung gian.
PTS cs 329 Ở đây, thế nào là hành? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là hành.
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý, và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".2 Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này". PTS vp 182
– Xem đoạn 184.
*2 Xem đoạn 249 và các đoạn 308–310, với những sửa đổi thích hợp cho "quyết định".
PTS cs 330 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc có ý giới vô tác, không thiện không bất thiện cũng không phải là dị thục của BA 239 | nghiệp, sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc, cảnh xúc,2 có ý thức giới vô tác, không thiện không bất thiện cũng không phải là dị thục của nghiệp, sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, có cảnh sắc, cảnh pháp,2 có ý thức giới vô tác, không thiện không bất thiện cũng không phải là dị thục của nghiệp, sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc,* cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Các cảnh trung gian.
*2 Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
PTS cs 331 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc có ý thức giới vô tác, không thiện không bất thiện cũng không phải là dị thục của nghiệp, sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc,*2 cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; PTS vp 183 do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết.
Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
*2 Các cảnh trung gian.
PTS cs 332 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập thiền thuộc cõi sắc là pháp vô tác, không thiện không bất thiện cũng không phải là dị thục của nghiệp, BA 240 | (là nhân của) sự an trú lạc trong hiện tại, vị ấy, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa; vào lúc ấy, do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 333 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập thiền thuộc cõi vô sắc là pháp vô tác, không thiện không bất thiện cũng không phải là dị thục của nghiệp, (là nhân của) sự an trú lạc trong hiện tại, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc,* chứng đắc và an trú tứ thiền đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, do hành, có thức; PTS vp 184 do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
(Đến Đây Hết) Trình Bày Về Các Pháp Vô Ký
12. Trình Bày Về Các Pháp Thiện Bắt Rễ Nơi Vô Minh
PTS cs 334 Những pháp nào là thiện? Vào lúc tâm thiện thuộc cõi dục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có cảnh sắc,* cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do BA 241 | danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Các cảnh trung gian.
PTS cs 335 Ở đây, thế nào là "do vô minh, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do vô minh, có hành".* Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
– Xem đoạn 249.
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà là sự thư thái nơi tâm, hỷ tâm, cảm thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc, thọ khoan khoái dễ chịu sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có tín"? Cái mà là sự tin tưởng, tính tin tưởng, sự tín nhiệm, đức tin chắc chắn. Đây gọi là "do thọ, có tín".
Ở đây, thế nào là "do tín, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do tín, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 249.
PTS cs 336 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này. PTS vp 185
PTS cs 337 BA 242 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh sắc; do danh sắc, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 338 … Vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh sắc; do danh sắc, có sáu xứ; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 339 Những pháp nào là thiện? Vào lúc tâm thiện thuộc cõi dục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc,*2 cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
*2 Các cảnh trung gian.
PTS cs 340 BA 243 Những pháp nào là thiện? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi sắc, PTS vp 186 vị ấy, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 341 Những pháp nào là thiện? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi vô sắc, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc,* chứng đắc và an trú tứ thiền đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 342 Những pháp nào là thiện? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, đưa đến sự đoạn tận vòng tái sinh và tử vong; vị ấy, vì sự đoạn trừ tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền vốn là pháp tu khó khăn và trí tuệ chậm chạp đạt được; vào lúc ấy, do vô minh, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc PTS vp 187 do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có BA 244 | sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của các pháp này.
– Xem đoạn 205.
(Đến Đây Hết) Trình Bày Về Các Pháp Thiện Bắt Rễ Nơi Vô Minh
13. Trình Bày Về Các Dị Thục Có Căn Thiện
PTS cs 343 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, nhãn thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 344 Ở đây, thế nào là "do các căn thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn thiện, có hành".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 307.
PTS cs 345 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, nhĩ thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh thanh, tỷ thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh hương, thiệt thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh vị, thân thức sinh khởi đi kèm với lạc thọ, có cảnh xúc, ý giới sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc,2 cảnh xúc, ý thức giới sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, có cảnh sắc,2 cảnh pháp, ý thức giới sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc,*2 cảnh BA 245 | pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; PTS vp 188 do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết.
Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
*2 Các cảnh trung gian.
PTS cs 346 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp thiện thuộc cõi dục, ý thức giới dị thục sinh khởi đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, đi kèm với hỷ thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, đi kèm với hỷ thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, đi kèm với xả thọ, tương ưng với trí, có sự sách động, đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, đi kèm với xả thọ, không tương ưng với trí, có sự sách động, có cảnh sắc,2 cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu;
do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết.
Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
*2 Các cảnh trung gian.
PTS cs 347 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi sắc, vị ấy, ly các dục, chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa; vào lúc ấy, có xúc,2 có sự không dao động. Các pháp này là thiện.
– Đoạn 205.
*2 Xem Dhammasaṅgaṇī, đoạn 1.
Do BA 246 đã làm, do đã tích lũy chính nghiệp thiện thuộc cõi sắc ấy, vị ấy, ly các dục, chứng đắc và an trú sơ thiền y trên đề mục địa dị thục; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. PTS vp 189 Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 348 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập con đường dẫn đến tái sinh ở cõi vô sắc, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc, chứng đắc và an trú tứ thiền đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, có xúc,2 có sự không dao động. Các pháp này là thiện.
– Xem đoạn 205.
*2 Xem Dhammasaṅgaṇī, đoạn 1.
Do đã làm, do đã tích lũy chính nghiệp thiện thuộc cõi vô sắc ấy, vị ấy, đã hoàn toàn vượt qua trạng thái vô sở hữu xứ, đã từ bỏ lạc,* chứng đắc và an trú tứ thiền dị thục đi kèm với tưởng về trạng thái phi tưởng phi phi tưởng; vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Xem đoạn 205.
PTS cs 349 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc (một vị tỳ-khưu) tu tập thiền siêu thế hướng đến giải thoát, đưa đến sự đoạn tận vòng tái sinh và tử vong; vị ấy, vì sự đoạn trừ BA 247 | tà kiến, vì sự nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly các dục, chứng đắc và an trú sơ thiền vốn là pháp tu khó khăn và trí tuệ chậm chạp đạt được; vào lúc ấy, có xúc,2 có sự không dao động. Các pháp này là thiện.
– Đoạn 205.
*2 Xem Dhammasaṅgaṇī, đoạn 277.
Do đã làm, do đã tu tập chính thiền siêu thế thiện ấy, vị ấy, ly các dục,* chứng đắc và an trú sơ thiền dị thục vốn là pháp tu khó khăn, trí tuệ chậm chạp đạt được và là không tính (rỗng không); vào lúc ấy, do các căn thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có tín; do tín, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của các pháp này. PTS vp 190
– Xem đoạn 205.
(Đến Đây Hết) Trình Bày Về Các Dị Thục Có Căn Thiện
14. Trình Bày Về Các Dị Thục Có Căn Bất Thiện
PTS cs 350 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp bất thiện, nhãn thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc; vào lúc ấy, do các căn bất thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
PTS cs 351 Ở đây, thế nào là "do các căn bất thiện, có hành"?
Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn bất thiện, có hành".* Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
– Xem đoạn 307.
PTS cs 352 BA 248 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp bất thiện, nhĩ thức dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh thanh, tỷ thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh hương, thiệt thức sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh vị, thân thức sinh khởi đi kèm với khổ thọ, có cảnh xúc, ý giới sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc,*2 cảnh xúc hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn bất thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Trình bày đầy đủ theo ví dụ cuối.
*2 Các cảnh trung gian.
PTS cs 353 Những pháp nào là vô ký? Vào lúc, do đã làm, do đã tích lũy nghiệp bất thiện, ý thức giới dị thục sinh khởi đi kèm với xả thọ, có cảnh sắc,* cảnh pháp hoặc liên quan đến bất cứ (cảnh) nào; vào lúc ấy, do các căn bất thiện, có hành; do hành, có thức; do thức, có danh; do danh, có xứ thứ sáu; do xứ thứ sáu, có xúc; do xúc, có thọ; do thọ, có quyết định; do quyết định, có hữu; PTS vp 191 do hữu, có sinh; do sinh, có già và chết. Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này.
– Các cảnh trung gian.
PTS cs 354 Ở đây, thế nào là "do các căn bất thiện, có hành"? Cái mà là tư, tính chất tư niệm, trạng thái tư niệm. Đây gọi là "do các căn bất thiện, có hành".
Ở đây, thế nào là "do hành, có thức"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do hành, có thức".
– Xem đoạn 184.
Ở đây BA 249, thế nào là "do thức, có danh"? Uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở. Đây gọi là "do thức, có danh".
Ở đây, thế nào là "do danh, có xứ thứ sáu"? Cái mà là thức, tâm, ý,* và, y cứ vào những điều nói trên, ý thức giới. Đây gọi là "do danh, có xứ thứ sáu".
– Xem đoạn 184.
Ở đây, thế nào là "do xứ thứ sáu, có xúc"? Cái mà là xúc, sự xúc chạm, hành vi xúc chạm, trạng thái xúc chạm. Đây gọi là "do xứ thứ sáu, có xúc".
Ở đây, thế nào là "do xúc, có thọ"? Cái mà không phải sự thư thái nơi tâm cũng không phải sự khó chịu, cảm thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc, thọ không khổ không lạc sinh từ ý xúc. Đây gọi là "do xúc, có thọ".
Ở đây, thế nào là "do thọ, có quyết định"? Cái mà là sự quyết định của tâm, tính quyết đoán, trạng thái quyết định của tâm ấy. Đây gọi là "do thọ, có quyết định".
Ở đây, thế nào là "do quyết định, có hữu"? Ngoại trừ quyết định ra (đó là) uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn các tâm sở, uẩn thức. Đây gọi là "do quyết định, có hữu".
Ở đây, thế nào là "do hữu, có sinh"? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự sinh, sự phát sinh, sự hiện hữu, sự hiện hữu đầy đủ, sự xuất hiện. Đây gọi là "do hữu, có sinh".
Ở đây, thế nào là "do sinh, có già và chết"? Có già; có chết. Ở đây, thế nào là già? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự già, sự suy nhược, tuổi thọ suy giảm. Đây gọi là già.
Ở đây, thế nào là chết? Cái mà đối với trạng thái này hay trạng thái khác là sự hủy diệt, sự suy hoại, sự tan rã, sự phân rã, tính vô thường, sự biến mất. Đây gọi là chết. Như vậy là già này và chết này. Đây gọi là "do sinh, có già và chết".
"Như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này" có nghĩa là: BA 250 | như vậy là sự kết hợp, sự tập hợp, sự tụ hội, sự xuất hiện của toàn bộ khối khổ này. PTS vp 192 Do đó, đây gọi là "như vậy là sự sinh khởi của toàn bộ khối khổ này".
(Đến Đây Hết) Trình Bày Về Các Dị Thục Có Căn Bất Thiện
(Đến Đây Hết) Phân Tích Theo A-tỳ-đàm
Phân Tích Về Duyên Khởi Kết Thúc
Bộ Phân Tích (Vibhaṅga), bản dịch tiếng Anh của tạng A-tỳ-đàm Pāli Vibhaṅga. Do Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila) dịch. Xuất bản bởi Hội Kinh Văn Pāli (Pali Text Society), 1969.
Ấn bản SuttaCentral này được biên soạn bởi Manfred Wierich và Đại đức Vimala, hiệu đính bởi Ariya Baumann. Một số thay đổi đã được đưa vào:
– Các liên kết nội bộ và bên ngoài đã được thêm vào, để độc giả có thể dễ dàng nhấp vào các tham chiếu.
– Một số từ viết tắt đã được viết đầy đủ.
– Các sơ suất và lỗi rõ ràng đã được sửa chữa, tất cả đều là lỗi nhỏ.
Cách phân trang của ấn bản PTS gốc được ghi ở lề trang. Trừ khi việc ngắt trang bắt đầu một đoạn mới, một vạch đứng đánh dấu điểm bắt đầu của trang mới.
Phiên bản điện tử này được xuất bản theo các điều khoản của Giấy phép Creative Commons Attribution Non-Commercial 3.0 (CC BY-NC 3.0), có thể xem tại: http://creativecommons.org/licenses/by-nc/3.0/
Toàn bộ bản quyền thuộc về Hội Kinh Văn Pāli (Pali Text Society). Xem thêm tuyên bố tại http://www.palitext.com/ → Publications → Copyright Announcement. Chỉ dành cho mục đích phi thương mại.
Dấu “…” là lối viết tắt có từ chính bản gốc Pāli, gọi là peyyāla. Kinh tạng nguyên thuỷ vốn được tụng thuộc lòng, nên những đoạn lặp lại y nguyên ở bài trước thường được rút gọn lại bằng một dấu lược thay vì chép lại toàn văn. Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu giữ đúng lối ấy. Vì vậy có bài trông ngắn, nhưng đó là hình thức chuẩn mực của kinh điển chứ không phải app thiếu nội dung hay bản dịch bị cắt. Phần bị lược có thể đọc đầy đủ ở các bài liền trước trong cùng phẩm.
Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.
🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.