Vb 5Phân Tích Các Quyền Năng (Vb 5)
Tên Pāli / Sanskrit:Indriyavibhaṅga
Lưu tiến độ đọc kinh
Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.
– Phân Tích Bộ
5. Phân Tích Các Quyền Năng
1. Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp
PTS cs 219 BA 159 PTS vp 122 Hai mươi hai quyền năng là: Nhãn căn, nhĩ căn, tỷ căn, thiệt căn, thân căn, ý căn, nữ căn, nam căn, mạng căn, lạc căn (thân), khổ căn (thân), hỷ căn, ưu căn, xả căn, tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn, tuệ căn, tri vị tri căn, tri căn, tri dĩ tri căn.
PTS cs 220 Ở đây nhãn căn là gì? Cái mắt được sinh ra từ tứ đại, là màng lưới cảm giác,* đây là một làng trống. Đây gọi là nhãn căn. (1)
– Xem đoạn 156.
Ở đây nhĩ căn là gì? Tỷ căn Thiệt căn. Thân căn là gì? Cái thân được sinh ra từ tứ đại, là màng lưới cảm giác,2 đây là một làng trống. Đây gọi là thân căn. (5)
– Hoàn chỉnh theo cách thích hợp.
*2 Xem đoạn 160.
Ở đây ý căn là gì? BA 160 | Ý căn theo phân loại một phần: Tương ứng với xúc. Ý căn theo phân loại hai phần: Có nhân; không có nhân. Ý căn theo phân loại ba phần: Là thiện; là bất thiện; là vô ký. Ý căn theo phân loại bốn phần: Thuộc tính dục giới; thuộc tính sắc giới; thuộc tính vô sắc giới; không bao gồm (tức là siêu thế). Ý căn theo phân loại năm phần: Tương ứng với lạc căn (thân); tương ứng với khổ căn (thân); tương ứng với hỷ căn; tương ứng với ưu căn; tương ứng với xả căn. Ý căn theo phân loại sáu phần: Nhãn thức,* ý thức. Như vậy là ý căn theo phân loại sáu phần.
– Các giác quan trung gian.
Ý căn theo phân loại bảy phần: Nhãn thức;* thân thức; ý giới; ý thức giới. Như vậy là ý căn theo phân loại bảy phần.
– Các giác quan trung gian.
Ý căn theo phân loại tám phần: Nhãn thức;* thân thức tương ứng với lạc, thân thức tương ứng với khổ; ý giới; ý thức giới. Như vậy là ý căn theo phân loại tám phần.
– Các giác quan trung gian.
Ý căn theo phân loại chín phần: Nhãn thức;* thân thức; ý giới; ý thức giới thiện, ý thức giới bất thiện, ý thức giới vô ký. Như vậy là ý căn theo phân loại chín phần.
– Các giác quan trung gian.
Ý căn theo phân loại mười phần: Nhãn thức; thân thức tương ứng với lạc, thân thức tương ứng với khổ; ý giới; ý thức giới thiện, ý thức giới bất thiện, ý thức giới vô ký. Như vậy là ý căn theo phân loại BA 161 | mười phần.2 Như vậy là ý căn theo phân loại đa dạng. Đây gọi là ý căn. (6)
– Các giác quan trung gian.
*2 Xem các đoạn 122–149.
Ở đây nữ căn là gì? Cái gì trong người phụ nữ là vẻ ngoài nữ giới, đặc tính nữ giới, hành vi nữ giới, phong thái nữ giới, tính nữ, việc là nữ. Đây gọi là nữ căn. (7)
Ở đây nam căn là gì? Cái gì trong người đàn ông là vẻ ngoài nam giới, đặc tính nam giới, hành vi nam giới, PTS vp 123 phong thái nam giới, tính nam, việc là nam. Đây gọi là nam căn. (8)
Ở đây mạng căn là gì? Mạng căn theo phân loại hai phần: Là sắc mạng căn; là danh mạng căn.
Ở đây sắc mạng căn là gì? Cái gì trong các sắc pháp này là sự sống, sự ổn định, sự tiếp diễn, sự duy trì, sự tiến triển, sự tiếp tục, sự bảo tồn, mạng sống, mạng căn. Đây gọi là sắc mạng căn.
Ở đây danh mạng căn là gì? Cái gì trong các danh pháp này là sự sống, sự ổn định, sự tiếp diễn, sự duy trì, sự tiến triển, sự tiếp tục, sự bảo tồn, mạng sống, mạng căn. Đây gọi là danh mạng căn. Đây gọi là mạng căn. (9)
Ở đây lạc căn là gì? Cái gì là sự dễ chịu của thân; lạc của thân; cảm thọ dễ chịu và lạc thú phát sinh từ thân xúc; lạc thọ dễ chịu phát sinh từ thân xúc. Đây gọi là lạc căn. (10)
Ở đây khổ căn là gì? Cái gì là sự khó chịu của thân; khổ của thân; cảm thọ khó chịu và đau khổ phát sinh từ thân xúc; khổ thọ khó chịu phát sinh từ thân xúc. Đây gọi là khổ căn. (11)
Ở đây hỷ căn là gì? Cái gì là sự dễ chịu của tâm; lạc của tâm; cảm thọ dễ chịu và lạc thú phát sinh từ tâm xúc; lạc thọ dễ chịu phát sinh từ tâm xúc. Đây gọi là hỷ căn. (12)
BA 162 Ở đây ưu căn là gì? Cái gì là sự khó chịu của tâm; khổ của tâm; cảm thọ khó chịu và đau khổ phát sinh từ tâm xúc; khổ thọ khó chịu phát sinh từ tâm xúc. Đây gọi là ưu căn. (13)
Ở đây xả căn là gì? Cái gì là không dễ chịu cũng không khó chịu về tâm; không khổ cũng không lạc phát sinh từ tâm xúc; thọ không khổ không lạc phát sinh từ tâm xúc. Đây gọi là xả căn. (14)
Ở đây tín căn là gì? Cái gì là tín, sự có tín, niềm tin, niềm tin tuyệt đối, tín, tín căn, tín lực. Đây gọi là tín căn. (15)
Ở đây tấn căn là gì? Cái gì là sự khởi động của năng lượng tâm, sự gắng sức, nỗ lực, mong cầu, phấn đấu, nhiệt tâm, kiên trì, tinh tấn, sự ổn định, nỗ lực bất thối, không bỏ ý muốn, không bỏ nhiệm vụ, nắm vững nhiệm vụ, PTS vp 124 tấn, tấn căn, tấn lực. Đây gọi là tấn căn. (16)
Ở đây niệm căn là gì? Cái gì là niệm, niệm liên tục, sự hồi tưởng, chánh niệm, hành động ghi nhớ, ghi nhớ trong tâm, không hời hợt, không quên lãng, niệm, niệm căn, niệm lực, chánh niệm. Đây gọi là niệm căn. (17)
Ở đây định căn là gì? Cái gì là sự ổn định, sự vững chắc, sự kiên định của tâm; không tán loạn, không dao động, sự bình ổn của tâm, sự tĩnh lặng, định căn, định lực, chánh định. Đây gọi là định căn. (18)
Ở đây tuệ căn là gì? Cái gì là tuệ, trí, sự vắng mặt của si mê, sự truy cầu chân lý, chánh kiến. Đây gọi là tuệ căn. (19)
– Xem đoạn 525.
Ở đây tri vị tri căn là gì? Cái gì để chứng ngộ các trạng thái chưa được biết, chưa được thấu triệt, chưa được đắc, chưa được phân biệt, chưa được thực chứng, là tuệ, trí, BA 163 | sự vắng mặt của si mê, sự truy cầu chân lý, chánh kiến, giác chi trạch pháp, chi phần đạo, bao gồm trong đạo. Đây gọi là tri vị tri căn. (20)
– Xem đoạn 525.
Ở đây tri căn là gì? Cái gì để chứng ngộ các trạng thái đã được biết, đã được thấu triệt, đã được đắc, đã được phân biệt, đã được thực chứng, là tuệ, trí,* sự vắng mặt của si mê, sự truy cầu chân lý, chánh kiến, giác chi trạch pháp, chi phần đạo, bao gồm trong đạo. Đây gọi là tri căn. (21)
– Xem đoạn 525.
Ở đây tri dĩ tri căn là gì? Cái gì để chứng ngộ các trạng thái đã được biết đầy đủ, đã được thấu triệt, đã được đắc, đã được phân biệt, đã được thực chứng, là tuệ, trí,* sự vắng mặt của si mê, sự truy cầu chân lý, chánh kiến, giác chi trạch pháp, chi phần đạo, bao gồm trong đạo. Đây gọi là tri dĩ tri căn. (22)
– Xem đoạn 525.
(Đây Kết Thúc) Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp
2. Phần Vấn Đáp
PTS cs 221 Hai mươi hai quyền năng là: Nhãn căn, nhĩ căn, tỷ căn, thiệt căn, thân căn, ý căn, nữ căn, nam căn, mạng căn, lạc căn (thân), khổ căn (thân), hỷ căn, ưu căn, xả căn, tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn, PTS vp 125 tuệ căn, tri vị tri căn, tri căn, tri dĩ tri căn.
PTS cs 222 Trong hai mươi hai quyền năng có bao nhiêu là thiện; BA 164 | bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?* Bao nhiêu là có nguyên nhân than van; bao nhiêu là không có nguyên nhân than van?
– Các bộ ba và bộ đôi thích hợp còn lại.
1. Các Bộ Ba
PTS cs 223 Mười quyền năng là vô ký. Ưu căn là bất thiện. Tri vị tri căn là thiện. Bốn quyền năng đôi khi là thiện; đôi khi là vô ký. Sáu quyền năng đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký.
Mười hai quyền năng không thể nói là tương ứng với lạc thọ; tương ứng với khổ thọ hay tương ứng với không khổ không lạc thọ. Sáu quyền năng đôi khi tương ứng với lạc thọ; đôi khi tương ứng với không khổ không lạc thọ. Ba quyền năng đôi khi tương ứng với lạc thọ; đôi khi tương ứng với khổ thọ; đôi khi tương ứng với không khổ không lạc thọ. Mạng căn đôi khi tương ứng với lạc thọ; đôi khi tương ứng với khổ thọ; đôi khi tương ứng với không khổ không lạc thọ; đôi khi không thể nói là tương ứng với lạc thọ; tương ứng với khổ thọ hay tương ứng với không khổ không lạc thọ.
Bảy quyền năng không phải là quả cũng không sản sinh quả. Ba quyền năng là quả. Hai quyền năng sản sinh quả. Tri căn đôi khi là quả; đôi khi sản sinh quả. Chín quyền năng đôi khi là quả; đôi khi sản sinh quả; đôi khi không phải là quả cũng không sản sinh quả. Chín quyền năng BA 165 bị nắm giữ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các chấp thủ. Ưu căn không bị nắm giữ, là đối tượng của các chấp thủ. Ba quyền năng không bị nắm giữ, không là đối tượng của các chấp thủ. Chín quyền năng đôi khi bị nắm giữ, là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không bị nắm giữ, là đối tượng của các chấp thủ; đôi khi không bị nắm giữ, không là đối tượng của các chấp thủ.
Chín quyền năng không bị ô nhiễm, là đối tượng của các phiền não. Ưu căn bị ô nhiễm, là đối tượng của các phiền não. Ba quyền năng không bị ô nhiễm, không là đối tượng của các phiền não. Ba quyền năng đôi khi không bị ô nhiễm, là đối tượng của các phiền não; đôi khi không bị ô nhiễm, không là đối tượng của các phiền não. Sáu quyền năng đôi khi bị ô nhiễm, là đối tượng của các phiền não; đôi khi không bị ô nhiễm, là đối tượng của các phiền não; đôi khi không bị ô nhiễm, không là đối tượng của các phiền não. Chín quyền năng không có tầm, không có tứ. Ưu căn có tầm, có tứ. Xả căn đôi khi có tầm, có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Mười một quyền năng đôi khi có tầm, có tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ.
Mười một quyền năng không thể nói là tương ứng với hỷ; tương ứng với lạc hay tương ứng với xả. Hỷ căn đôi khi tương ứng với hỷ; không tương ứng với lạc; không tương ứng với xả; PTS vp 126 đôi khi không thể nói là tương ứng với hỷ. Sáu quyền năng đôi khi tương ứng với hỷ; đôi khi tương ứng với lạc; đôi khi tương ứng với xả. Bốn quyền năng đôi khi tương ứng với hỷ; đôi khi tương ứng với lạc; đôi khi tương ứng với xả; đôi khi không thể nói là tương ứng với hỷ; tương ứng với lạc hay tương ứng với xả.
Mười lăm quyền năng không được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên lẫn các đạo tiếp theo. Ưu căn đôi khi được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Sáu quyền năng đôi khi được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo; BA 166 | đôi khi không được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên lẫn các đạo tiếp theo. Mười lăm quyền năng không có nhân nào được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên lẫn các đạo tiếp theo. Ưu căn đôi khi có nhân được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi có nhân được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Sáu quyền năng đôi khi có nhân được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi có nhân được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo; đôi khi không có nhân nào được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên lẫn các đạo tiếp theo.
Mười quyền năng không tích lũy cũng không phân tán (luân hồi tiếp diễn). Ưu căn tích lũy. Tri vị tri căn phân tán. Tri căn đôi khi phân tán; đôi khi không tích lũy cũng không phân tán. Chín quyền năng đôi khi tích lũy; đôi khi phân tán; đôi khi không tích lũy cũng không phân tán. Mười quyền năng không thuộc bảy giai đoạn siêu thế lẫn giai đoạn siêu thế cuối cùng. Hai quyền năng thuộc bảy giai đoạn siêu thế. Tri dĩ tri căn thuộc giai đoạn siêu thế cuối cùng. Chín quyền năng đôi khi thuộc bảy giai đoạn siêu thế; đôi khi thuộc giai đoạn siêu thế cuối cùng; đôi khi không thuộc bảy giai đoạn siêu thế lẫn giai đoạn siêu thế cuối cùng.
Mười quyền năng là hạ. Ba quyền năng là vô lượng. Chín quyền năng đôi khi là hạ; đôi khi là thượng; đôi khi là vô lượng. Bảy quyền năng không có đối tượng. Hai quyền năng có đối tượng hạ. Ba quyền năng có đối tượng vô lượng. Ưu căn đôi khi có đối tượng hạ; đôi khi có đối tượng thượng; không có đối tượng vô lượng; đôi khi không thể nói là có đối tượng hạ hay đối tượng thượng. Chín quyền năng đôi khi có đối tượng hạ; đôi khi có đối tượng thượng; đôi khi có đối tượng vô lượng; đôi khi không thể nói là có đối tượng hạ; đối tượng thượng hay đối tượng vô lượng.
Chín quyền năng là trung bình. Ưu căn là hạ liệt. Ba quyền năng là thắng diệu.
Ba quyền năng đôi khi là trung bình; đôi khi là thắng diệu. Sáu quyền năng đôi khi là hạ liệt; đôi khi là trung bình; đôi khi là thắng diệu. Mười quyền năng không có thời kỳ dị thục cố định.
Tri vị tri căn là (trạng thái) chánh (có) thời kỳ dị thục cố định. BA 167 | Bốn quyền năng đôi khi là (các trạng thái) chánh (có) thời kỳ dị thục cố định; đôi khi không có thời kỳ dị thục cố định. Ưu căn đôi khi là (trạng thái) tà (có) thời kỳ dị thục cố định; PTS vp 127 đôi khi không có thời kỳ dị thục cố định.
Sáu quyền năng đôi khi là (các trạng thái) tà (có) thời kỳ dị thục cố định; đôi khi là (các trạng thái) chánh (có) thời kỳ dị thục cố định; đôi khi không có thời kỳ dị thục cố định. Bảy quyền năng không có đối tượng. Bốn quyền năng không thể nói là có đạo làm đối tượng; đạo làm nhân hay đạo làm tăng thượng.
Tri vị tri căn không có đạo làm đối tượng; (đôi khi) có đạo làm nhân; đôi khi có đạo làm tăng thượng; đôi khi không thể nói là có (đạo làm nhân) hay đạo làm tăng thượng. Tri căn không có đạo làm đối tượng; đôi khi có đạo làm nhân; đôi khi có đạo làm tăng thượng; đôi khi không thể nói là có đạo làm nhân hay đạo làm tăng thượng. Chín quyền năng đôi khi có đạo làm đối tượng; đôi khi có đạo làm nhân; đôi khi có đạo làm tăng thượng; đôi khi không thể nói là có đạo làm đối tượng; đạo làm nhân hay đạo làm tăng thượng.
Mười quyền năng đôi khi đã sinh; đôi khi sẽ sinh; không thể nói là chưa sinh. Hai quyền năng đôi khi đã sinh; đôi khi chưa sinh; không thể nói là sẽ sinh. Mười quyền năng đôi khi đã sinh; đôi khi chưa sinh; đôi khi sẽ sinh. (Tất cả quyền năng) Đôi khi là quá khứ; đôi khi là tương lai; đôi khi là hiện tại.
Bảy quyền năng không có đối tượng. Hai quyền năng có đối tượng hiện tại. Ba quyền năng không thể nói là có đối tượng quá khứ; đối tượng tương lai hay đối tượng hiện tại.
Mười quyền năng đôi khi có đối tượng quá khứ; đôi khi có đối tượng tương lai; đôi khi có đối tượng hiện tại; đôi khi không thể nói là có đối tượng quá khứ; đối tượng tương lai hay đối tượng hiện tại. (Tất cả quyền năng) Đôi khi là nội; đôi khi là ngoại; đôi khi là cả nội lẫn ngoại. Bảy quyền năng không có đối tượng. BA 168 | Ba quyền năng có đối tượng ngoại.
Bốn quyền năng đôi khi có đối tượng nội; đôi khi có đối tượng ngoại; đôi khi có đối tượng cả nội lẫn ngoại. Tám quyền năng đôi khi có đối tượng nội; đôi khi có đối tượng ngoại; đôi khi có đối tượng cả nội lẫn ngoại; đôi khi không thể nói là có đối tượng nội; đối tượng ngoại hay đối tượng cả nội lẫn ngoại. Năm quyền năng không hiển hiện, có đối chiếu.
Mười bảy quyền năng không hiển hiện, không có đối chiếu.
2. Các Bộ Đôi
PTS cs 224 Bốn quyền năng là nhân. Mười tám quyền năng không phải là nhân. Bảy quyền năng tương ứng với nhân.
Chín quyền năng không tương ứng với nhân. Sáu quyền năng đôi khi tương ứng với nhân; đôi khi không tương ứng với nhân. Bảy quyền năng liên kết với nhân.
Chín quyền năng không liên kết với nhân. Sáu quyền năng đôi khi liên kết với nhân; đôi khi không liên kết với nhân. Bốn quyền năng vừa là nhân vừa tương ứng với nhân.
Chín quyền năng không thể nói là vừa là nhân vừa tương ứng với nhân hoặc tương ứng với nhân nhưng không phải là nhân. Ba quyền năng không thể nói là vừa là nhân vừa tương ứng với nhân; (chúng) tương ứng với nhân nhưng không phải là nhân. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là nhân vừa tương ứng với nhân; (chúng) đôi khi tương ứng với nhân nhưng không phải là nhân; đôi khi không thể nói là tương ứng với nhân nhưng không phải là nhân.
Bốn quyền năng vừa là nhân vừa liên kết với nhân. PTS vp 128 Chín quyền năng không thể nói là vừa là nhân vừa liên kết với nhân hoặc liên kết với nhân nhưng không phải là nhân. Ba quyền năng không thể nói là vừa là nhân vừa liên kết với nhân; (chúng) liên kết với nhân nhưng không phải là nhân. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là nhân vừa liên kết với nhân; (chúng) đôi khi liên kết với nhân nhưng không phải là nhân; đôi khi không thể nói là liên kết với nhân nhưng không phải là nhân.
Chín quyền năng không phải là nhân, không tương ứng với nhân. Ba quyền năng không phải là nhân, BA 169 | tương ứng với nhân. Bốn quyền năng không thể nói là không phải là nhân, tương ứng với nhân hoặc không phải là nhân, không tương ứng với nhân. Sáu quyền năng đôi khi không phải là nhân, tương ứng với nhân; đôi khi không phải là nhân, không tương ứng với nhân. (1)
(Tất cả quyền năng) Có nhân. Có điều kiện. Không hiển hiện. Năm quyền năng có đối chiếu. Mười bảy quyền năng không có đối chiếu. Bảy quyền năng là sắc. Mười bốn quyền năng không phải là sắc. Mạng căn đôi khi là sắc; đôi khi không phải là sắc. Mười quyền năng là thế gian. Ba quyền năng là xuất thế gian. Chín quyền năng đôi khi là thế gian; đôi khi là xuất thế gian. (Tất cả quyền năng) Được nhận biết bằng một cách; không được nhận biết bằng cách khác. (2)
(Tất cả quyền năng) Không phải là phiền não. Mười quyền năng là đối tượng của các phiền não. Ba quyền năng không là đối tượng của các phiền não.
Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các phiền não; đôi khi không là đối tượng của các phiền não. Mười lăm quyền năng không liên kết với các phiền não. Ưu căn liên kết với các phiền não.
Sáu quyền năng đôi khi liên kết với các phiền não; đôi khi không liên kết với các phiền não. Mười quyền năng không thể nói là vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não; (chúng) là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não. Ba quyền năng không thể nói là vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não hoặc là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não.
Chín quyền năng không thể nói là vừa là phiền não vừa là đối tượng của các phiền não; (chúng) đôi khi là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các phiền não nhưng không phải là phiền não.
Mười lăm quyền năng không thể nói là vừa là phiền não vừa liên kết với các phiền não hoặc liên kết với các phiền não nhưng không phải là phiền não. Ưu căn không thể nói là vừa là phiền não vừa liên kết với các phiền não; (nó) liên kết với các phiền não nhưng không phải là phiền não. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là phiền não vừa liên kết với các phiền não; (chúng) đôi khi liên kết với các phiền não nhưng không phải là phiền não; đôi khi không thể nói là liên kết với các phiền não nhưng không phải là phiền não.
BA 170 | Chín quyền năng không liên kết với các phiền não, là đối tượng của các phiền não. Ba quyền năng không liên kết với các phiền não, không là đối tượng của các phiền não. Ưu căn không thể nói là không liên kết với các phiền não, là đối tượng của các phiền não hoặc không liên kết với các phiền não, không là đối tượng của các phiền não.
Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các phiền não, là đối tượng của các phiền não; đôi khi không liên kết với các phiền não, không là đối tượng của các phiền não. Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các phiền não, là đối tượng của các phiền não; đôi khi không liên kết với các phiền não, không là đối tượng của các phiền não; đôi khi không thể nói là không liên kết với các phiền não, là đối tượng của các phiền não hoặc không liên kết với các phiền não, không là đối tượng của các phiền não. (3)
(Tất cả quyền năng) Không phải là kiết sử. Mười quyền năng là đối tượng của các kiết sử. Ba quyền năng không là đối tượng của các kiết sử.
Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không là đối tượng của các kiết sử. Mười lăm quyền năng không liên kết với các kiết sử. Ưu căn liên kết với các kiết sử.
Sáu quyền năng đôi khi PTS vp 129 liên kết với các kiết sử; đôi khi không liên kết với các kiết sử. Mười quyền năng không thể nói là vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; (chúng) là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Ba quyền năng không thể nói là vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử hoặc là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Chín quyền năng không thể nói là vừa là kiết sử vừa là đối tượng của các kiết sử; (chúng) đôi khi là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Mười lăm quyền năng không thể nói là vừa là kiết sử vừa liên kết với các kiết sử hoặc liên kết với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Ưu căn không thể nói là vừa là kiết sử vừa liên kết với các kiết sử; (nó) liên kết với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là kiết sử vừa liên kết với các kiết sử; (chúng) đôi khi liên kết với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử; đôi khi không thể nói là liên kết với các kiết sử nhưng không phải là kiết sử.
Chín BA 171 quyền năng không liên kết với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử. Ba quyền năng không liên kết với các kiết sử, không là đối tượng của các kiết sử.
Ưu căn không thể nói là không liên kết với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử hoặc không liên kết với các kiết sử, không là đối tượng của các kiết sử. Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không liên kết với các kiết sử, không là đối tượng của các kiết sử. Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không liên kết với các kiết sử, không là đối tượng của các kiết sử; đôi khi không thể nói là không liên kết với các kiết sử, là đối tượng của các kiết sử hoặc không liên kết với các kiết sử, không là đối tượng của các kiết sử. (4)
(Tất cả quyền năng) Không phải là hệ phược. Mười quyền năng là đối tượng của các hệ phược. Ba quyền năng không là đối tượng của các hệ phược.
Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không là đối tượng của các hệ phược. Mười lăm quyền năng không liên kết với các hệ phược. Ưu căn liên kết với các hệ phược.
Sáu quyền năng đôi khi liên kết với các hệ phược; đôi khi không liên kết với các hệ phược. Mười quyền năng không thể nói là vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược; (chúng) là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Ba quyền năng không thể nói là vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược hoặc là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược.
Chín quyền năng không thể nói là vừa là hệ phược vừa là đối tượng của các hệ phược; (chúng) đôi khi là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các hệ phược nhưng không phải là hệ phược.
Mười lăm quyền năng không thể nói là vừa là hệ phược vừa liên kết với các hệ phược hoặc liên kết với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Ưu căn không thể nói là vừa là hệ phược vừa liên kết với các hệ phược; (nó) liên kết với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là hệ phược vừa liên kết với các hệ phược; (chúng) đôi khi liên kết với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược; đôi khi không thể nói là liên kết với các hệ phược nhưng không phải là hệ phược.
Chín quyền năng không liên kết với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược. Ba quyền năng PTS vp 130 không liên kết với các hệ phược, không là đối tượng của các hệ phược. Ưu căn BA 172 | không thể nói là không liên kết với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược hoặc không liên kết với các hệ phược, không là đối tượng của các hệ phược.
Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không liên kết với các hệ phược, không là đối tượng của các hệ phược. Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không liên kết với các hệ phược, không là đối tượng của các hệ phược; đôi khi không thể nói là không liên kết với các hệ phược, là đối tượng của các hệ phược hoặc không liên kết với các hệ phược, không là đối tượng của các hệ phược. (5)
(Tất cả quyền năng) Không phải là bộc lưu. Không phải là ách phược. Không phải là cái. Mười quyền năng là đối tượng của các cái. Ba quyền năng không là đối tượng của các cái.
Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các cái; đôi khi không là đối tượng của các cái. Mười lăm quyền năng không liên kết với các cái. Ưu căn liên kết với các cái.
Sáu quyền năng đôi khi liên kết với các cái; đôi khi không liên kết với các cái. Mười quyền năng không thể nói là vừa là cái vừa là đối tượng của các cái; (chúng) là đối tượng của các cái nhưng không phải là cái. Ba quyền năng không thể nói là vừa là cái vừa là đối tượng của các cái hoặc là đối tượng của các cái nhưng không phải là cái.
Chín quyền năng không thể nói là vừa là cái vừa là đối tượng của các cái; (chúng) đôi khi là đối tượng của các cái nhưng không phải là cái; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các cái nhưng không phải là cái.
Mười lăm quyền năng không thể nói là vừa là cái vừa liên kết với các cái hoặc liên kết với các cái nhưng không phải là cái. Ưu căn không thể nói là vừa là cái vừa liên kết với các cái; (nó) liên kết với các cái nhưng không phải là cái. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là cái vừa liên kết với các cái; (chúng) đôi khi liên kết với các cái nhưng không phải là cái; đôi khi không thể nói là liên kết với các cái nhưng không phải là cái.
Chín quyền năng không liên kết với các cái, là đối tượng của các cái. Ba quyền năng không liên kết với các cái, không là đối tượng của các cái. BA 173 | Ưu căn không thể nói là không liên kết với các cái, là đối tượng của các cái hoặc không liên kết với các cái, không là đối tượng của các cái. Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các cái, là đối tượng của các cái; đôi khi không liên kết với các cái, không là đối tượng của các cái. Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các cái, là đối tượng của các cái; đôi khi không liên kết với các cái, không là đối tượng của các cái; đôi khi không thể nói là không liên kết với các cái, là đối tượng của các cái hoặc không liên kết với các cái, không là đối tượng của các cái. (8)
– Hoàn chỉnh như đối với các cái.
(Tất cả quyền năng) Không phải là điên đảo. Mười quyền năng là đối tượng của các điên đảo. Ba quyền năng không là đối tượng của các điên đảo.
Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các điên đảo; đôi khi không là đối tượng của các điên đảo. Mười sáu quyền năng không liên kết với các điên đảo. Sáu quyền năng đôi khi liên kết với các điên đảo; đôi khi không liên kết với các điên đảo.
Mười quyền năng không thể nói là vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo; (chúng) là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo. Ba quyền năng không thể nói là vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo PTS vp 131 hoặc là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo. Chín quyền năng không thể nói là vừa là điên đảo vừa là đối tượng của các điên đảo; (chúng) đôi khi là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các điên đảo nhưng không phải là điên đảo.
Mười quyền năng không liên kết với các điên đảo, là đối tượng của các điên đảo. Ba quyền năng không liên kết với các điên đảo, không là đối tượng của các điên đảo. Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các điên đảo, là đối tượng của các điên đảo; đôi khi không liên kết với các điên đảo, không là đối tượng của các điên đảo.
Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các điên đảo, là đối tượng của các điên đảo; đôi khi không liên kết với các điên đảo, không là đối tượng của các điên đảo; đôi khi không thể nói là không liên kết với BA 174 | các điên đảo, là đối tượng của các điên đảo hoặc không liên kết với các điên đảo, không là đối tượng của các điên đảo. (9)
Bảy quyền năng không có đối tượng. Mười bốn quyền năng có đối tượng. Mạng căn đôi khi có đối tượng; đôi khi không có đối tượng. Hai mươi mốt quyền năng không phải là thức. Ý căn là thức. Mười ba quyền năng là tâm sở. Tám quyền năng không phải là tâm sở. Mạng căn đôi khi là tâm sở; đôi khi không phải là tâm sở. Mười ba quyền năng tương ứng với thức. Bảy quyền năng không tương ứng với thức. Mạng căn đôi khi tương ứng với thức; đôi khi không tương ứng với thức. Ý căn không thể nói là tương ứng với thức hoặc không tương ứng với thức.
Mười ba quyền năng kết hợp với thức. Bảy quyền năng không kết hợp với thức. Mạng căn đôi khi kết hợp với thức; đôi khi không kết hợp với thức. Ý căn không thể nói là kết hợp với thức hoặc không kết hợp với thức. Mười ba quyền năng được tạo ra bởi thức. Tám quyền năng không được tạo ra bởi thức. Mạng căn đôi khi được tạo ra bởi thức; đôi khi không được tạo ra bởi thức.
Mười ba quyền năng cùng hiện diện với thức. Tám quyền năng không cùng hiện diện với thức. Mạng căn đôi khi cùng hiện diện với thức; đôi khi không cùng hiện diện với thức. Mười ba quyền năng đi kèm thức. Tám quyền năng không đi kèm thức. Mạng căn đôi khi đi kèm thức; đôi khi không đi kèm thức.
Mười ba quyền năng kết hợp với, được tạo ra bởi thức. Tám quyền năng không kết hợp với, không được tạo ra bởi thức. Mạng căn đôi khi kết hợp với, được tạo ra bởi thức; đôi khi không kết hợp với, không được tạo ra bởi thức.
Mười ba quyền năng kết hợp với, được tạo ra bởi, BA 175 | cùng hiện diện với thức. Tám quyền năng không kết hợp với, không được tạo ra bởi, không cùng hiện diện với thức. Mạng căn đôi khi kết hợp với, được tạo ra bởi, cùng hiện diện với thức; đôi khi không kết hợp với, không được tạo ra bởi, không cùng hiện diện với thức.
Mười ba quyền năng kết hợp với, được tạo ra bởi, đi kèm thức. Tám quyền năng không kết hợp với, không được tạo ra bởi, không đi kèm thức. Mạng căn đôi khi kết hợp với, được tạo ra bởi, đi kèm thức; đôi khi không kết hợp với, không được tạo ra bởi, không đi kèm thức.
Sáu quyền năng là nội. Mười sáu quyền năng là ngoại. (10) PTS vp 132
Bảy quyền năng là phái sinh. Mười bốn quyền năng không phải là phái sinh. Mạng căn đôi khi là phái sinh; đôi khi không phải là phái sinh.
Chín quyền năng bị nắm giữ (bởi ái và tà kiến). Bốn quyền năng không bị nắm giữ. Chín quyền năng đôi khi bị nắm giữ; đôi khi không bị nắm giữ. (Tất cả quyền năng) Không phải là thủ.
Mười quyền năng là đối tượng của các thủ. Ba quyền năng không là đối tượng của các thủ. Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các thủ; đôi khi không là đối tượng của các thủ.
Mười sáu quyền năng không liên kết với các thủ. Sáu quyền năng đôi khi liên kết với các thủ; đôi khi không liên kết với các thủ. Mười quyền năng không thể nói là vừa là thủ vừa là đối tượng của các thủ; (chúng) là đối tượng của các thủ nhưng không phải là thủ.
Ba quyền năng không thể nói là vừa là thủ vừa là đối tượng của các thủ hoặc là đối tượng của các thủ nhưng không phải là thủ. Chín quyền năng không thể nói là vừa là thủ vừa là đối tượng của các thủ; (chúng) đôi khi là đối tượng của các thủ nhưng không phải là thủ. Mười quyền năng đôi khi là đối tượng của các thủ nhưng không phải là thủ; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các thủ nhưng không phải là thủ.
Mười sáu quyền năng không thể nói là vừa là thủ vừa liên kết với các thủ hoặc liên kết với các thủ nhưng không phải là thủ. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là thủ vừa liên kết với các thủ; BA 176 | (chúng) đôi khi liên kết với các thủ nhưng không phải là thủ; đôi khi không thể nói là liên kết với các thủ nhưng không phải là thủ. Mười quyền năng không liên kết với các thủ, là đối tượng của các thủ.
Ba quyền năng không liên kết với các thủ, không là đối tượng của các thủ. Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các thủ, là đối tượng của các thủ; đôi khi không liên kết với các thủ, không là đối tượng của các thủ. Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các thủ, là đối tượng của các thủ; đôi khi không liên kết với các thủ, không là đối tượng của các thủ; đôi khi không thể nói là không liên kết với các thủ, là đối tượng của các thủ hoặc không liên kết với các thủ, không là đối tượng của các thủ. (11)
(Tất cả quyền năng) Không phải là tùy miên. Mười quyền năng là đối tượng của các tùy miên. Ba quyền năng không là đối tượng của các tùy miên.
Chín quyền năng đôi khi là đối tượng của các tùy miên; đôi khi không là đối tượng của các tùy miên. Mười lăm quyền năng không bị tùy miên. Ưu căn bị tùy miên.
Sáu quyền năng đôi khi bị tùy miên; đôi khi không bị tùy miên. Mười lăm quyền năng không liên kết với các tùy miên. Ưu căn liên kết với các tùy miên.
Sáu quyền năng đôi khi liên kết với các tùy miên; đôi khi không liên kết với các tùy miên. Mười quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa là đối tượng của các tùy miên; (chúng) là đối tượng của các tùy miên nhưng không phải là tùy miên. Ba quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa là đối tượng của các tùy miên hoặc là đối tượng của các tùy miên nhưng không phải là tùy miên.
Chín quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa là đối tượng của các tùy miên; (chúng) đôi khi là đối tượng của các tùy miên nhưng không phải là tùy miên; đôi khi không thể nói là là đối tượng của các tùy miên nhưng không phải là tùy miên.
Mười lăm quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa bị tùy miên hoặc bị tùy miên nhưng không phải là tùy miên. Ưu căn không thể nói là vừa là tùy miên vừa bị tùy miên; PTS vp 133 (nó) bị tùy miên nhưng không phải là tùy miên. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa bị tùy miên; (chúng) đôi khi BA 177 | bị tùy miên nhưng không phải là tùy miên; đôi khi không thể nói là bị tùy miên nhưng không phải là tùy miên.
Mười lăm quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa liên kết với các tùy miên hoặc liên kết với các tùy miên nhưng không phải là tùy miên. Ưu căn không thể nói là vừa là tùy miên vừa liên kết với các tùy miên; (nó) liên kết với các tùy miên nhưng không phải là tùy miên. Sáu quyền năng không thể nói là vừa là tùy miên vừa liên kết với các tùy miên; (chúng) đôi khi liên kết với các tùy miên nhưng không phải là tùy miên; đôi khi không thể nói là liên kết với các tùy miên nhưng không phải là tùy miên.
Chín quyền năng không liên kết với các tùy miên, là đối tượng của các tùy miên. Ba quyền năng không liên kết với các tùy miên, không là đối tượng của các tùy miên. Ưu căn không thể nói là không liên kết với các tùy miên, là đối tượng của các tùy miên hoặc không liên kết với các tùy miên, không là đối tượng của các tùy miên.
Ba quyền năng đôi khi không liên kết với các tùy miên, là đối tượng của các tùy miên; đôi khi không liên kết với các tùy miên, không là đối tượng của các tùy miên. Sáu quyền năng đôi khi không liên kết với các tùy miên, là đối tượng của các tùy miên; đôi khi không liên kết với các tùy miên, không là đối tượng của các tùy miên; đôi khi không thể nói là không liên kết với các tùy miên, là đối tượng của các tùy miên hoặc không liên kết với các tùy miên, không là đối tượng của các tùy miên. (12)
Mười lăm quyền năng không được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Bảy quyền năng đôi khi được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi không được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Mười lăm quyền năng không được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Bảy quyền năng đôi khi được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo, đôi khi không được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Mười lăm quyền năng không có nhân được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Bảy quyền năng đôi khi có nhân được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên; đôi khi không có nhân được đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Mười lăm quyền năng không có nhân được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Bảy quyền năng đôi khi có nhân được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo; đôi khi không có nhân được đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo.
Chín BA 178 quyền năng không có tầm. Ưu căn có tầm. Mười hai quyền năng đôi khi có tầm; đôi khi không có tầm. Chín quyền năng không có tứ. Ưu căn có tứ. Mười hai quyền năng đôi khi có tứ; đôi khi không có tứ. Mười một quyền năng không có hỷ. Mười một quyền năng đôi khi có hỷ; đôi khi không có hỷ. Mười một quyền năng không đi kèm hỷ. Mười một quyền năng đôi khi đi kèm hỷ; đôi khi không đi kèm hỷ. Mười hai quyền năng không đi kèm lạc. Mười quyền năng đôi khi đi kèm lạc; đôi khi không đi kèm lạc. Mười hai quyền năng không đi kèm xả. Mười quyền năng đôi khi đi kèm xả; đôi khi không đi kèm xả.
Mười quyền năng thuộc tính dục giới. Ba quyền năng không thuộc tính dục giới. Chín quyền năng đôi khi thuộc tính dục giới; đôi khi không thuộc tính dục giới.
Mười ba quyền năng không thuộc tính sắc giới. Chín quyền năng đôi khi thuộc tính sắc giới; đôi khi không thuộc tính sắc giới. Mười bốn quyền năng không thuộc tính vô sắc giới.
Tám quyền năng đôi khi thuộc tính vô sắc giới; đôi khi không thuộc tính vô sắc giới. Mười quyền năng bao gồm (tức là thế gian). Ba quyền năng không bao gồm (tức là xuất thế gian).
Chín quyền năng đôi khi bao gồm (tức là thế gian); đôi khi không bao gồm (tức là xuất thế gian). PTS vp 134 Mười một quyền năng không hướng đến giải thoát. Tri vị tri căn hướng đến giải thoát.
Mười quyền năng đôi khi hướng đến giải thoát; đôi khi không hướng đến giải thoát. Mười quyền năng không có thời kỳ dị thục cố định. Tri vị tri căn có thời kỳ dị thục cố định.
Mười một quyền năng đôi khi có thời kỳ dị thục cố định; đôi khi không có thời kỳ dị thục cố định. Mười quyền năng là hữu vi. Ba BA 179 | quyền năng không thể vượt qua.
Chín quyền năng đôi khi là hữu vi; đôi khi không thể vượt qua. Mười lăm quyền năng không có nguyên nhân than van. Ưu căn có nguyên nhân than van.
Sáu quyền năng đôi khi có nguyên nhân than van; đôi khi không có nguyên nhân than van. (13)
(Đây Kết Thúc Phần) Vấn Đáp
Phân Tích Các Quyền Năng Đã Kết Thúc
Phân Tích Bộ, bản dịch tiếng Anh của Pāli Abhidhamma Vibhaṅga. Dịch bởi Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila). Xuất bản bởi Hội Pāli Văn Bản, 1969.
Phiên bản SuttaCentral này được chuẩn bị bởi Manfred Wierich và Ven. Vimala và được đọc lại bởi Ariya Baumann.
Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.
🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.