Inti DharmaInti Dharma
← Kinh điển
Nguyên Thủy — Pāli Tạng · Luận Tạng

Vb 18Phân Tích Tâm Yếu Của Giáo Pháp

Tên Pāli / Sanskrit:Dhammahadayavibhaṅga

📖16,956 từ · ~68 phút đọc
2

Lưu tiến độ đọc kinh

Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.

Tạo tài khoản →
Diễn giải bởi Inti AI (Tiếng Việt)
🪷 AI diễn giải

– Bộ Phân Tích (The Book of Analysis)

18. Phân Tích Tâm Yếu Của Giáo Pháp

1. Phần Bao Gồm Tất Cả (Các Pháp)

PTS cs 978BA 514 PTS vp 401 Có bao nhiêu uẩn; bao nhiêu xứ; bao nhiêu giới; bao nhiêu đế; bao nhiêu quyền; bao nhiêu căn; bao nhiêu thức ăn (nutrient); bao nhiêu (loại) xúc; bao nhiêu (loại) thọ; bao nhiêu (loại) tưởng; bao nhiêu (loại) tư (volition); bao nhiêu (loại) thức?

Năm uẩn; mười hai xứ; mười tám giới; bốn đế; hai mươi hai quyền; chín căn; bốn thức ăn; bảy (loại) xúc; bảy (loại) thọ; bảy (loại) tưởng; bảy (loại) tư; bảy (loại) thức.

PTS cs 979Ở đây, thế nào là năm uẩn? Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn (uẩn của các tâm sở), thức uẩn. Đây gọi là năm uẩn. (1)

PTS cs 980Ở đây, thế nào là mười hai xứ? Nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, thanh xứ, tỷ xứ, hương xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Đây gọi là mười hai xứ. (2)

PTS cs 981Ở đây, thế nào là mười tám giới? Nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới, nhĩ giới, thanh giới, nhĩ thức giới, PTS vp 402 tỷ giới, hương giới, tỷ thức giới, thiệt giới, vị giới, thiệt thức giới, thân giới, xúc giới, thân thức giới, ý giới, pháp giới, ý thức giới. Đây gọi là mười tám giới. (3)

PTS cs 982Ở đây, thế nào là bốn đế? Khổ đế, BA 515 | tập đế (nguyên nhân), diệt đế, đạo đế. Đây gọi là bốn đế. (4)

PTS cs 983Ở đây, thế nào là hai mươi hai quyền? Nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, lạc quyền (thân), khổ quyền (thân), hỷ quyền (tâm), ưu quyền (tâm), xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền, vị tri đương tri quyền (sơ khởi giác ngộ), dĩ tri quyền (trung gian giác ngộ), cụ tri quyền (giác ngộ tối hậu). Đây gọi là hai mươi hai quyền. (5)

PTS cs 984Ở đây, thế nào là chín căn? Ba thiện căn; ba bất thiện căn; ba vô ký căn (không thiện không bất thiện).

Ở đây, thế nào là ba thiện căn? Thiện căn vô tham, thiện căn vô sân, thiện căn vô si. Đây là ba thiện căn.

Ở đây, thế nào là ba bất thiện căn? Bất thiện căn tham, bất thiện căn sân, bất thiện căn si. Đây là ba bất thiện căn.

Ở đây, thế nào là ba vô ký căn? Vô tham, vô sân, vô si trong các pháp dị thục (kết quả) của thiện pháp và trong các pháp vô ký duy tác. Đây là ba vô ký căn. Đây gọi là chín căn. (6)

PTS cs 985Ở đây, thế nào là bốn thức ăn (nutrient)? Đoàn thực (thức ăn vật chất), xúc thực, tư niệm thực (thức ăn của tư), PTS vp 403 thức thực. Đây gọi là bốn thức ăn. (7)

PTS cs 986Ở đây, thế nào là bảy (loại) xúc? Nhãn xúc, nhĩ xúc, tỷ xúc, thiệt xúc, thân xúc, ý giới xúc, ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) xúc. (8)

PTS cs 987BA 516 Ở đây, thế nào là bảy (loại) thọ? Thọ sinh từ nhãn xúc, thọ sinh từ nhĩ xúc, thọ sinh từ tỷ xúc, thọ sinh từ thiệt xúc, thọ sinh từ thân xúc, thọ sinh từ ý giới xúc, thọ sinh từ ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) thọ. (9)

PTS cs 988Ở đây, thế nào là bảy (loại) tưởng? Tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý giới xúc, tưởng sinh từ ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) tưởng. (10)

PTS cs 989Ở đây, thế nào là bảy (loại) tư (volition)? Tư sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý giới xúc, tư sinh từ ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) tư. (11)

PTS cs 990Ở đây, thế nào là bảy (loại) thức? Nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, PTS vp 404 thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Đây gọi là bảy (loại) thức. (12)

2. Phần Nói Về Sự Hiện Khởi Và Không Hiện Khởi

1. Giới (Cõi) Dục

PTS cs 991Trong giới dục, có bao nhiêu uẩn; bao nhiêu xứ; bao nhiêu giới; bao nhiêu đế; bao nhiêu quyền; bao nhiêu căn; bao nhiêu thức ăn; bao nhiêu (loại) xúc; bao nhiêu (loại) thọ; bao nhiêu (loại) tưởng; bao nhiêu (loại) tư; bao nhiêu (loại) thức?

Trong giới dục có năm uẩn; mười hai xứ; mười tám giới; ba đế; hai mươi hai quyền; BA 517 | chín căn; bốn thức ăn; bảy (loại) xúc; bảy (loại) thọ; bảy (loại) tưởng; bảy (loại) tư; bảy (loại) thức.

PTS cs 992Ở đây, thế nào là năm uẩn trong giới dục? Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Đây gọi là năm uẩn trong giới dục. (1)

Ở đây, thế nào là mười hai xứ trong giới dục? Nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, thanh xứ, tỷ xứ, hương xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Đây gọi là mười hai xứ trong giới dục. (2)

Ở đây, thế nào là mười tám giới trong giới dục? Nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới, nhĩ giới, thanh giới, nhĩ thức giới, tỷ giới, hương giới, tỷ thức giới, thiệt giới, vị giới, thiệt thức giới, thân giới, xúc giới, thân thức giới, ý giới, pháp giới, ý thức giới. Đây gọi là mười tám giới trong giới dục. (3)

Ở đây, thế nào là ba đế trong giới dục? Khổ đế, tập đế, đạo đế. Đây gọi là ba đế trong giới dục. (4)

Ở đây, thế nào là hai mươi hai quyền trong giới dục? Nhãn quyền, nhĩ quyền,* … cụ tri quyền. Đây gọi là hai mươi hai quyền trong giới dục. (5)

– Các quyền trung gian (được lược bỏ, xem đầy đủ ở đoạn trên).

Ở đây, thế nào là chín căn trong giới dục? Ba thiện căn; ba bất thiện căn; ba vô ký căn.* Đây gọi là chín căn trong giới dục. (6) PTS vp 405

– Xem đoạn 984.

Ở đây, thế nào là bốn thức ăn trong giới dục? Đoàn thực, xúc thực, BA 518 | tư niệm thực, thức thực. Đây gọi là bốn thức ăn trong giới dục. (7)

Ở đây, thế nào là bảy (loại) xúc trong giới dục? Nhãn xúc, nhĩ xúc, tỷ xúc, thiệt xúc, thân xúc, ý giới xúc, ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) xúc trong giới dục. (8)

Ở đây, thế nào là bảy (loại) thọ trong giới dục? Thọ sinh từ nhãn xúc, thọ sinh từ nhĩ xúc, thọ sinh từ tỷ xúc, thọ sinh từ thiệt xúc, thọ sinh từ thân xúc, thọ sinh từ ý giới xúc, thọ sinh từ ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) thọ trong giới dục. (9)

Ở đây, thế nào là bảy (loại) tưởng trong giới dục? Tưởng sinh từ nhãn xúc, tưởng sinh từ nhĩ xúc, tưởng sinh từ tỷ xúc, tưởng sinh từ thiệt xúc, tưởng sinh từ thân xúc, tưởng sinh từ ý giới xúc, tưởng sinh từ ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) tưởng trong giới dục. (10)

Ở đây, thế nào là bảy (loại) tư trong giới dục? Tư sinh từ nhãn xúc, tư sinh từ nhĩ xúc, tư sinh từ tỷ xúc, tư sinh từ thiệt xúc, tư sinh từ thân xúc, tư sinh từ ý giới xúc, tư sinh từ ý thức giới xúc. Đây gọi là bảy (loại) tư trong giới dục. (11)

Ở đây, thế nào là bảy (loại) thức trong giới dục? Nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Đây gọi là bảy (loại) thức trong giới dục. (12)

2. Giới (Cõi) Sắc

PTS cs 993Trong giới sắc có bao nhiêu uẩn; bao nhiêu xứ; bao nhiêu giới; bao nhiêu đế; bao nhiêu quyền;* bao nhiêu (loại) thức?

– Xem đoạn 991.

Trong BA 519 giới sắc có năm uẩn; sáu xứ; chín giới; ba đế; mười bốn quyền; tám căn; ba thức ăn; bốn (loại) xúc; bốn (loại) thọ; bốn (loại) tưởng; bốn (loại) tư; bốn (loại) thức.

PTS cs 994Ở đây, thế nào là năm uẩn trong giới sắc? Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Đây gọi là năm uẩn trong giới sắc. (1)

Ở đây, thế nào là sáu xứ trong giới sắc? Nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, thanh xứ, ý xứ, pháp xứ. Đây gọi là sáu xứ trong giới sắc. (2)

Ở đây, thế nào là chín giới trong giới sắc? Nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới, nhĩ giới, thanh giới, nhĩ thức giới, ý giới, pháp giới, ý thức giới. Đây gọi là chín giới trong giới sắc. (3)

Ở đây, thế nào là ba đế trong giới sắc? Khổ đế, tập đế, đạo đế. Đây gọi là ba đế trong giới sắc. (4)

Ở đây, thế nào là mười bốn quyền trong giới sắc? Nhãn quyền, nhĩ quyền, ý quyền, mạng quyền, PTS vp 406 hỷ quyền, xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền, vị tri đương tri quyền, dĩ tri quyền, cụ tri quyền. Đây gọi là mười bốn quyền trong giới sắc. (5)

Ở đây, thế nào là tám căn trong giới sắc? Ba thiện căn; hai bất thiện căn; ba vô ký căn.

Ở đây, thế nào là ba thiện căn? Thiện căn vô tham, thiện căn vô sân, thiện căn vô si. Đây là ba thiện căn.

Ở đây BA 520 thế nào là hai bất thiện căn? Bất thiện căn tham, bất thiện căn si. Đây là hai bất thiện căn.

Ở đây, thế nào là ba vô ký căn? Vô tham, vô sân, vô si trong các pháp dị thục của thiện pháp và trong các pháp vô ký duy tác. Đây là ba vô ký căn. Đây gọi là tám căn trong giới sắc. (6)

Ở đây, thế nào là ba thức ăn trong giới sắc? Xúc thực, tư niệm thực, thức thực. Đây gọi là ba thức ăn trong giới sắc. (7)

Ở đây, thế nào là bốn (loại) xúc trong giới sắc? Nhãn xúc, nhĩ xúc, ý giới xúc, ý thức giới xúc. Đây gọi là bốn (loại) xúc trong giới sắc. (8)

Ở đây, thế nào là bốn (loại) thọ, bốn (loại) tưởng, bốn (loại) tư,* bốn (loại) thức trong giới sắc? Nhãn thức, nhĩ thức, ý giới, ý thức giới. Đây gọi là bốn (loại) thức trong giới sắc. (12)

– Bổ sung tương ứng như các đoạn 987, 988, 989.

3. Giới (Cõi) Vô Sắc

PTS cs 995Trong giới vô sắc có bao nhiêu uẩn;* bao nhiêu (loại) thức?

– Xem đoạn 991.

Trong giới vô sắc có bốn uẩn; hai xứ; hai giới; ba đế; mười một quyền; tám căn; ba thức ăn; một (loại) xúc; một (loại) thọ; một (loại) tưởng; một (loại) tư; một (loại) thức. PTS vp 407

PTS cs 996Ở đây, thế nào là bốn uẩn trong giới vô sắc? Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Đây gọi là bốn uẩn trong cõi vô sắc. (1)

Ở đây, thế nào là hai xứ trong giới vô sắc? BA 521 | Ý xứ, pháp xứ. Đây gọi là hai xứ trong giới vô sắc. (2)

Ở đây, thế nào là hai giới trong giới vô sắc? Ý thức giới, pháp giới. Đây gọi là hai giới trong giới vô sắc. (3)

Ở đây, thế nào là ba đế trong giới vô sắc? Khổ đế, tập đế, đạo đế. Đây gọi là ba đế trong giới vô sắc. (4)

Ở đây, thế nào là mười một quyền trong giới vô sắc? Ý quyền, mạng quyền, hỷ quyền, xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền, dĩ tri quyền, cụ tri quyền. Đây gọi là mười một quyền trong giới vô sắc. (5)

Ở đây, thế nào là tám căn trong giới vô sắc? Ba thiện căn; hai bất thiện căn; ba vô ký căn.* Đây gọi là tám căn trong giới vô sắc. (6)

– Xem đoạn 994.

Ở đây, thế nào là ba thức ăn trong giới vô sắc? Xúc thực, tư niệm thực, thức thực. Đây gọi là ba thức ăn trong giới vô sắc. (7)

Ở đây, thế nào là một (loại) xúc trong giới vô sắc? Ý thức giới xúc. Đây gọi là một (loại) xúc trong giới vô sắc. (8)

Ở đây, thế nào là một (loại) thọ, một (loại) tưởng, một (loại) tư,* một (loại) thức trong giới vô sắc? Ý thức giới. Đây gọi là một (loại) thức trong giới vô sắc. (12)

– Bổ sung tương ứng như đoạn 992.

4. (Các Pháp) Không Được Bao Gồm (Trong Pháp Hữu Vi Thế Gian)

PTS cs 997Trong "các pháp không được bao gồm", có bao nhiêu uẩn;* bao nhiêu (loại) thức?

– Xem đoạn 991.

Trong BA 522 "các pháp không được bao gồm" có bốn uẩn; hai xứ; hai giới; hai đế; mười hai quyền; sáu căn; ba thức ăn; PTS vp 408 một (loại) xúc; một (loại) thọ; một (loại) tưởng; một (loại) tư; một (loại) thức.

PTS cs 998Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là bốn uẩn? Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là bốn uẩn. (1)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là hai xứ? Ý xứ, pháp xứ. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là hai xứ. (2)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là hai giới? Ý thức giới, pháp giới. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là hai giới. (3)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là hai đế? Đạo đế, diệt đế. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là hai đế. (4)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là mười hai quyền? Ý quyền, mạng quyền, hỷ quyền, xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền, vị tri đương tri quyền, dĩ tri quyền, cụ tri quyền. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là mười hai quyền. (5)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là sáu căn? Ba thiện căn, ba vô ký căn.

Ở đây, thế nào là ba thiện căn? Thiện căn vô tham, thiện căn vô sân, thiện căn vô si. Đây là ba thiện căn.

Ở đây, thế nào là ba vô ký căn? Vô tham, vô sân, vô si trong các pháp dị thục của thiện pháp. Đây là ba vô ký căn. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là sáu căn. (6)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là ba thức ăn? Xúc thực, tư niệm thực, BA 523 | thức thực. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là ba thức ăn. (7)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là một (loại) xúc? Ý thức giới xúc. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là một (loại) xúc. (8)

Ở đây, trong "các pháp không được bao gồm", thế nào là một (loại) thọ, một (loại) tưởng, một (loại) tư,* một (loại) thức? PTS vp 409 Ý thức giới. Đây, trong "các pháp không được bao gồm", gọi là một (loại) thức. (12)

– Bổ sung tương ứng như đoạn 992.

3. Phần Nói Về (Các Pháp) Được Bao Gồm Và Không Được Bao Gồm

1. Giới (Cõi) Dục

PTS cs 999Trong năm uẩn, bao nhiêu được bao gồm trong giới dục; bao nhiêu không được bao gồm trong giới dục;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu được bao gồm trong giới dục; bao nhiêu không được bao gồm trong giới dục?

– Xem đoạn 991.

PTS cs 1000Sắc uẩn được bao gồm trong giới dục. Bốn uẩn đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Mười xứ được bao gồm trong giới dục. Hai xứ đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Mười sáu giới được bao gồm trong giới dục. Hai giới đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Tập đế được bao gồm trong giới dục. Hai đế không được bao gồm trong giới dục. Khổ đế đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Mười quyền được bao gồm trong giới dục. Ba quyền không được bao gồm trong giới dục. Chín quyền đôi khi được bao gồm trong BA 524 | giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Ba bất thiện căn được bao gồm trong giới dục. Sáu căn đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Đoàn thực được bao gồm trong giới dục. Ba thức ăn đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Sáu (loại) xúc được bao gồm trong giới dục. Ý thức giới xúc đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư,* sáu (loại) thức được bao gồm trong giới dục. Ý thức giới đôi khi được bao gồm trong giới dục; đôi khi không được bao gồm trong giới dục.

– Bổ sung tương ứng như đoạn 992.

2. Giới (Cõi) Sắc

PTS cs 1001Trong năm uẩn, bao nhiêu được bao gồm trong giới sắc; bao nhiêu không được bao gồm trong giới sắc;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu được bao gồm trong giới sắc; bao nhiêu không được bao gồm trong giới sắc?

– Xem đoạn 991.

PTS cs 1002Sắc uẩn không được bao gồm trong giới sắc. Bốn PTS vp 410 uẩn đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Mười xứ không được bao gồm trong giới sắc. Hai xứ đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Mười sáu giới không được bao gồm trong giới sắc. Hai giới đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Ba đế không được bao gồm trong giới sắc. Khổ đế BA 525 | đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Mười ba quyền không được bao gồm trong giới sắc. Chín quyền đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Ba bất thiện căn không được bao gồm trong giới sắc. Sáu căn đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Đoàn thực không được bao gồm trong giới sắc. Ba thức ăn đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Sáu (loại) xúc không được bao gồm trong giới sắc.

Ý thức giới xúc đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư,* sáu (loại) thức không được bao gồm trong giới sắc. Ý thức giới đôi khi được bao gồm trong giới sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới sắc.

– Bổ sung tương ứng như đoạn 992.

3. Giới (Cõi) Vô Sắc

PTS cs 1003Trong năm uẩn, bao nhiêu được bao gồm trong giới vô sắc; bao nhiêu không được bao gồm trong giới vô sắc;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu được bao gồm trong giới vô sắc; bao nhiêu không được bao gồm trong giới vô sắc?

– Xem đoạn 991.

PTS cs 1004Sắc uẩn không được bao gồm trong giới vô sắc. Bốn uẩn đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Mười BA 526 xứ không được bao gồm trong giới vô sắc. Hai xứ đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Mười sáu giới không được bao gồm trong giới vô sắc. Hai giới đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Ba đế không được bao gồm trong giới vô sắc. Khổ đế đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Mười bốn quyền không được bao gồm trong giới vô sắc. Tám quyền PTS vp 411 đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Ba bất thiện căn không được bao gồm trong giới vô sắc. Sáu căn đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Đoàn thực không được bao gồm trong giới vô sắc. Ba thức ăn đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Sáu (loại) xúc không được bao gồm trong giới vô sắc.

Ý thức giới xúc đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư,* sáu (loại) thức không được bao gồm trong giới vô sắc. Ý thức giới đôi khi được bao gồm trong giới vô sắc; đôi khi không được bao gồm trong giới vô sắc.

– Bổ sung tương ứng như đoạn 992.

4. (Các Pháp) Được Bao Gồm Và Không Được Bao Gồm (Trong Pháp Hữu Vi Thế Gian)

PTS cs 1005Trong năm uẩn, bao nhiêu được bao gồm; bao nhiêu không được bao gồm;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu được bao gồm; bao nhiêu không được bao gồm?

– Xem đoạn 991.

PTS cs 1006Sắc uẩn được bao gồm. Bốn uẩn đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Mười BA 527 xứ được bao gồm. Hai xứ đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Mười sáu giới được bao gồm. Hai giới đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Hai đế được bao gồm. Hai đế không được bao gồm.

Mười quyền được bao gồm. Ba quyền không được bao gồm. Chín quyền đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Ba bất thiện căn được bao gồm. Sáu căn đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Đoàn thực được bao gồm. Ba thức ăn đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Sáu (loại) xúc được bao gồm. Ý thức giới xúc đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư,* sáu (loại) thức được bao gồm. Ý thức giới đôi khi được bao gồm; đôi khi không được bao gồm.

– Bổ sung tương ứng như đoạn 992.

4. Phần Trình Bày Các Pháp

1. Giới (Cõi) Dục

PTS cs 1007Vào khoảnh khắc kết sinh (thụ thai) trong giới dục, có bao nhiêu uẩn hiện khởi;* bao nhiêu (loại) thức hiện khởi?

– Xem đoạn 991.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, năm uẩn hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh). PTS vp 412 Ở một số, mười một xứ hiện khởi; ở một số, mười xứ hiện khởi; ở một số khác, mười xứ khác hiện khởi; ở một số, chín xứ hiện khởi; ở một số, bảy xứ hiện khởi; ở một số, mười một giới hiện khởi; ở một số, mười giới hiện khởi; ở một số khác, mười giới khác hiện khởi; ở một số, chín giới hiện khởi; ở một số, bảy giới hiện khởi.

Ở tất cả (các chúng sinh), một đế hiện khởi. Ở một số, mười bốn quyền hiện khởi; ở một số, mười ba quyền hiện khởi; ở một số khác, mười ba BA 528 | quyền khác hiện khởi; ở một số, mười hai quyền hiện khởi; ở một số, mười quyền hiện khởi; ở một số, chín quyền hiện khởi; ở một số khác, chín quyền khác hiện khởi; ở một số, tám quyền hiện khởi; ở một số khác, tám quyền khác hiện khởi; ở một số, bảy quyền hiện khởi; ở một số, năm quyền hiện khởi; ở một số, bốn quyền hiện khởi.

Ở một số, ba căn hiện khởi; ở một số, hai căn hiện khởi; ở một số, không có căn nào hiện khởi. Ở tất cả (các chúng sinh), bốn thức ăn hiện khởi. Ở tất cả (các chúng sinh), một (loại) xúc hiện khởi.

Ở tất cả (các chúng sinh), một (loại) thọ; một (loại) tưởng; một (loại) tư; một (loại) thức hiện khởi.

PTS cs 1008Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, năm uẩn nào hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh)? Sắc uẩn;* thức uẩn. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, năm uẩn này hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh). (1)

– Các uẩn trung gian (được lược bỏ).

PTS cs 1009Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười một xứ hiện khởi ở những ai? Ở chư thiên cõi dục; ở loài người là những vị đầu tiên trong một đại kiếp thế giới; ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những ai có đầy đủ tất cả các xứ vào khoảnh khắc kết sinh, mười một xứ hiện khởi, (đó là) nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, hương xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười một xứ này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười xứ hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người mù bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, mười xứ hiện khởi, (đó là) sắc xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, hương xứ, thiệt xứ, PTS vp 413 vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười xứ này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào BA 529 khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười xứ khác hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người điếc bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, mười xứ hiện khởi, (đó là) nhãn xứ, sắc xứ, tỷ xứ, hương xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười xứ này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín xứ hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người mù và điếc bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, chín xứ hiện khởi, (đó là) sắc xứ, tỷ xứ, hương xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín xứ này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bảy xứ hiện khởi ở những ai? Ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai, vào khoảnh khắc kết sinh, bảy xứ hiện khởi, (đó là) sắc xứ, hương xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bảy xứ này hiện khởi ở những chúng sinh này. (2)

PTS cs 1010Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười một giới hiện khởi ở những ai? Ở chư thiên cõi dục; ở loài người là những vị đầu tiên trong một đại kiếp thế giới; ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những ai có đầy đủ tất cả các xứ vào khoảnh khắc kết sinh, mười một giới hiện khởi, (đó là) nhãn giới, sắc giới, nhĩ giới, tỷ giới, hương giới, thiệt giới, vị giới, thân giới, xúc giới, ý thức giới, pháp giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười một giới này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười giới hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; PTS vp 414 ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người mù bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, mười giới hiện khởi, (đó là) sắc giới, nhĩ giới, tỷ giới, hương giới, thiệt giới, vị BA 530 | giới, thân giới, xúc giới, ý thức giới, pháp giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười giới này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười giới khác hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người điếc bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, mười giới hiện khởi, (đó là) nhãn giới, sắc giới, tỷ giới, hương giới, thiệt giới, vị giới, thân giới, xúc giới, ý thức giới, pháp giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười giới này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín giới hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người mù và điếc bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, chín giới hiện khởi, (đó là) sắc giới, tỷ giới, hương giới, thiệt giới, vị giới, thân giới, xúc giới, ý thức giới, pháp giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín giới này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bảy giới hiện khởi ở những ai? Ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai, vào khoảnh khắc kết sinh, bảy giới hiện khởi, (đó là) sắc giới, hương giới, vị giới, thân giới, xúc giới, ý thức giới, pháp giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bảy giới này hiện khởi ở những chúng sinh này. (3)

PTS cs 1011Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, một đế duy nhất nào hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh)? Khổ đế. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, một đế duy nhất này hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh). (4)

PTS cs 1012Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười bốn quyền hiện khởi ở những ai? Ở chư thiên cõi dục đi kèm với các căn tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, mười bốn quyền hiện khởi, (đó là) nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, PTS vp 415 BA 531 | thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười bốn quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười ba quyền hiện khởi ở những ai? Ở chư thiên cõi dục đi kèm với các căn không tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, mười ba quyền hiện khởi, (đó là) nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười ba quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười ba quyền khác hiện khởi ở những ai? Ở loài người là những vị đầu tiên trong một đại kiếp thế giới đi kèm với các căn tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, mười ba quyền hiện khởi, (đó là) nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười ba quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười hai quyền hiện khởi ở những ai? Ở loài người là những vị đầu tiên trong một đại kiếp thế giới đi kèm với các căn không tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, mười hai BA 532 | quyền hiện khởi, (đó là) nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười hai quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười quyền hiện khởi ở những ai? Ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai đi kèm với các căn tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, mười quyền hiện khởi, (đó là) thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, mười quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.
PTS vp 416 Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín quyền hiện khởi ở những ai? Ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai đi kèm với các căn không tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, chín quyền hiện khởi, (đó là) thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín quyền này hiện khởi.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín quyền khác hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những ai có đầy đủ tất cả các xứ vào khoảnh khắc kết sinh, chín quyền hiện khởi, (đó là) nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, BA 533 | thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, xả quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, chín quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, tám quyền hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người mù bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, tám quyền hiện khởi, (đó là) nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, xả quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, tám quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, tám quyền khác hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người điếc bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, tám quyền hiện khởi, (đó là) nhãn quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, xả quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, tám quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bảy quyền hiện khởi ở những ai? Ở loài ngạ quỷ hóa sinh; ở loài a-tu-la hóa sinh; ở loài súc sinh hóa sinh; ở những chúng sinh trong địa ngục; ở những người mù và điếc bẩm sinh, vào khoảnh khắc kết sinh, bảy quyền hiện khởi, (đó là) tỷ quyền, PTS vp 417 thiệt quyền, thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, xả quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bảy quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, BA 534 | năm quyền hiện khởi ở những ai? Ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai không có căn (vô nhân), ngoại trừ những chúng sinh vô tính, vào khoảnh khắc kết sinh, năm quyền hiện khởi, (đó là) thân quyền, ý quyền, nữ quyền hoặc nam quyền, mạng quyền, xả quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, năm quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bốn quyền hiện khởi ở những ai? Ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai không có căn và vô tính, vào khoảnh khắc kết sinh, bốn quyền hiện khởi, (đó là) thân quyền, ý quyền, mạng quyền, xả quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bốn quyền này hiện khởi ở những chúng sinh này. (5)

PTS cs 1013Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, ba căn hiện khởi ở những ai? Ở chư thiên cõi dục; ở loài người là những vị đầu tiên trong một đại kiếp thế giới; ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai đi kèm với các căn tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, ba căn hiện khởi, (đó là) căn dị thục vô tham, căn dị thục vô sân, căn dị thục vô si. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, ba căn này hiện khởi ở những chúng sinh này.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, hai căn hiện khởi ở những ai? Ở chư thiên cõi dục; ở loài người là những vị đầu tiên trong một đại kiếp thế giới; ở những chúng sinh sinh ra từ bào thai đi kèm với các căn không tương ưng với trí, vào khoảnh khắc kết sinh, hai căn hiện khởi, (đó là) căn dị thục vô tham, căn dị thục vô sân. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, hai căn này hiện khởi ở những chúng sinh này. Ở những chúng sinh còn lại, không có căn nào hiện khởi. (6)

PTS cs 1014Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bốn thức ăn nào hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh)? Đoàn thực, xúc thực, tư niệm thực, BA 535 | thức thực. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, bốn thức ăn này hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh). (7)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, một (loại) xúc duy nhất nào hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh)? Ý thức giới xúc. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, một (loại) xúc duy nhất này hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh). (8)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, một (loại) thọ duy nhất, PTS vp 418 một (loại) tưởng duy nhất, một (loại) tư duy nhất, một (loại) thức duy nhất nào hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh)? Ý thức giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới dục, một (loại) thức duy nhất này hiện khởi ở tất cả (các chúng sinh). (12)

2. Giới (Cõi) Sắc

PTS cs 1015Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, có bao nhiêu uẩn hiện khởi;* bao nhiêu (loại) thức hiện khởi?

– Xem đoạn 991.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, ngoại trừ chư thiên vô tưởng, năm uẩn hiện khởi; năm xứ hiện khởi; năm giới hiện khởi; một đế hiện khởi; mười quyền hiện khởi; ba căn hiện khởi; ba thức ăn hiện khởi; một (loại) xúc hiện khởi; một (loại) thọ; một (loại) tưởng; một (loại) tư; một (loại) thức hiện khởi.

PTS cs 1016Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, năm uẩn nào hiện khởi? Sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Vào khoảnh khắc kết sinh trong cõi sắc, năm uẩn này hiện khởi. (1)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, năm xứ nào hiện khởi? Nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, năm xứ này hiện khởi. (2)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, năm giới nào hiện khởi? Nhãn giới, sắc giới, nhĩ giới, ý thức giới, pháp giới. Vào BA 536 | khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, năm giới này hiện khởi. (3)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, một đế duy nhất nào hiện khởi? Khổ đế. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, một đế duy nhất này hiện khởi. (4)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, mười quyền nào hiện khởi? Nhãn quyền, nhĩ quyền, ý quyền, mạng quyền, hỷ quyền hoặc xả quyền, tín quyền, PTS vp 419 tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, mười quyền này hiện khởi. (5)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, ba căn nào hiện khởi? Căn dị thục vô tham, căn dị thục vô sân, căn dị thục vô si. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, ba căn này hiện khởi. (6)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, ba thức ăn nào hiện khởi? Xúc thực, tư niệm thực, thức thực. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, ba thức ăn này hiện khởi. (7)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, một (loại) xúc duy nhất nào hiện khởi? Ý thức giới xúc. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, một (loại) xúc duy nhất này hiện khởi. (8)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, một (loại) thọ duy nhất, một (loại) tưởng duy nhất, một (loại) tư duy nhất, một (loại) thức duy nhất nào hiện khởi? Ý thức giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới sắc, một (loại) thức duy nhất này hiện khởi. (12)

3. Chúng Sinh Vô Tưởng

PTS cs 1017Vào khoảnh khắc kết sinh của chư thiên vô tưởng, có bao nhiêu uẩn hiện khởi;* bao nhiêu (loại) thức hiện khởi?

– Xem đoạn 991.

Vào BA 537 khoảnh khắc kết sinh của chư thiên vô tưởng, một uẩn hiện khởi, (đó là) sắc uẩn. Hai xứ hiện khởi, (đó là) sắc xứ, pháp xứ. Hai giới hiện khởi, (đó là) sắc giới, pháp giới. Một đế hiện khởi, (đó là) khổ đế. Một quyền hiện khởi, (đó là) sắc mạng quyền. Chư thiên vô tưởng hiện khởi (như là) không có căn, không có thức ăn, không có xúc, không có thọ, không có tưởng, không có tư, không có thức.

4. Giới (Cõi) Vô Sắc

PTS cs 1018Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, có bao nhiêu uẩn hiện khởi;* bao nhiêu (loại) thức hiện khởi?

– Xem đoạn 991.

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, bốn uẩn hiện khởi; hai xứ hiện khởi; hai giới hiện khởi; một đế hiện khởi; tám quyền hiện khởi; ba căn hiện khởi; ba thức ăn hiện khởi; một (loại) xúc hiện khởi; một (loại) thọ, một (loại) tưởng, PTS vp 420 một (loại) tư, một (loại) thức hiện khởi.

PTS cs 1019Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, bốn uẩn nào hiện khởi? Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, bốn uẩn này hiện khởi. (1)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, hai xứ nào hiện khởi? Ý xứ, pháp xứ. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, hai xứ này hiện khởi. (2)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, hai giới nào hiện khởi? Ý thức giới, pháp giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, hai giới này hiện khởi. (3)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, một đế duy nhất nào hiện khởi? Khổ đế. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, một đế duy nhất này hiện khởi. (4)

Vào BA 538 khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, tám quyền nào hiện khởi? Ý quyền, mạng quyền, xả quyền, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, tám quyền này hiện khởi. (5)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, ba căn nào hiện khởi? Căn dị thục vô tham, căn dị thục vô sân, căn dị thục vô si. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, ba căn này hiện khởi. (6)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, ba thức ăn nào hiện khởi? Xúc thực, tư niệm thực, thức thực. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, ba thức ăn này hiện khởi. (7)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, một (loại) xúc duy nhất nào hiện khởi? Ý thức giới xúc. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, một (loại) xúc duy nhất này hiện khởi. (8)

Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, một (loại) thọ duy nhất, một (loại) tưởng duy nhất, một (loại) tư duy nhất, một (loại) thức duy nhất nào hiện khởi? Ý thức giới. Vào khoảnh khắc kết sinh trong giới vô sắc, một (loại) thức duy nhất này hiện khởi. (12) PTS vp 421

5. Phần Trình Bày Phạm Vi Của Các Cõi

PTS cs 1020Các pháp đặc trưng của cõi dục; các pháp không đặc trưng của cõi dục. Các pháp đặc trưng của cõi sắc; các pháp không đặc trưng của cõi sắc. Các pháp đặc trưng của cõi vô sắc; các pháp không đặc trưng của cõi vô sắc. Các pháp được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian); các pháp không được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian).

Những pháp nào đặc trưng của cõi dục? Lấy địa ngục đông đúc (Avīci) làm giới hạn dưới cùng, lấy chư thiên cõi Tha Hóa Tự Tại (Paranimmitavasavattī) làm giới hạn trên cùng bao gồm luôn, bất cứ điều gì có trong phạm vi bao gồm này, xảy ra trong đó, được bao gồm trong đó, BA 539 | các uẩn, các giới, các xứ, các sắc pháp, các thọ, các tưởng, các tâm sở, thức. Các pháp này đặc trưng của cõi dục.

Những pháp nào không đặc trưng của cõi dục? (Các pháp) đặc trưng của cõi sắc, đặc trưng của cõi vô sắc, không được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian). Các pháp này không đặc trưng của cõi dục.

Những pháp nào đặc trưng của cõi sắc? Lấy cõi Phạm Thiên (Brahma) làm giới hạn dưới cùng, lấy chư thiên cõi Sắc Cứu Cánh (Akaniṭṭha) làm giới hạn trên cùng bao gồm luôn, bất cứ điều gì có trong phạm vi bao gồm này, xảy ra trong đó, được bao gồm trong đó, là các pháp thức và tâm sở của người đã chứng đắc, hoặc sinh vào, hoặc an trú trong an lạc ở kiếp sống này. Các pháp này đặc trưng của cõi sắc.

Những pháp nào không đặc trưng của cõi sắc? (Các pháp) đặc trưng của cõi dục, đặc trưng của cõi vô sắc, không được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian). Các pháp này không đặc trưng của cõi sắc.

Những pháp nào đặc trưng của cõi vô sắc? Lấy chư thiên đạt đến cảnh giới Không Vô Biên Xứ làm giới hạn dưới cùng, lấy chư thiên đạt đến cảnh giới Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ làm giới hạn trên cùng bao gồm luôn, bất cứ điều gì có trong phạm vi bao gồm này, xảy ra trong đó, được bao gồm trong đó, là các pháp thức và tâm sở của người đã chứng đắc, hoặc sinh vào, hoặc an trú trong an lạc ở kiếp sống này. Các pháp này đặc trưng của cõi vô sắc.

Những pháp nào không đặc trưng của cõi vô sắc? (Các pháp) đặc trưng của cõi dục, đặc trưng của cõi sắc, không được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian). Các pháp này không đặc trưng của cõi vô sắc.

Những pháp nào được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian)? Các pháp thiện, bất thiện, và vô ký là đối tượng của các phiền não, đặc trưng của cõi dục, đặc trưng của cõi sắc, đặc trưng của cõi vô sắc; sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Các pháp này được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian).

Những pháp nào không được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian)? Các đạo (magga), các quả của đạo, và giới vô vi (vô vi giới, niết-bàn). Các pháp này không được bao gồm (trong pháp hữu vi thế gian). PTS vp 422

6. Phần Nói Về Nghiệp Sinh Sản Và Giới Hạn Tuổi Thọ

1. Nghiệp Sinh Sản

PTS cs 1021BA 540 Chư thiên có nghĩa là ba (loại) chư thiên, (đó là) chư thiên theo quy ước, chư thiên do sinh, chư thiên do thanh tịnh hóa.

Chư thiên theo quy ước có nghĩa là các vị vua, vương hậu (và) con cái của họ.

Chư thiên do sinh có nghĩa là, bắt đầu từ chư thiên cõi Tứ Đại Thiên Vương (Cātumahārājika), (tất cả) chư thiên từ đó trở lên.

Chư thiên do thanh tịnh hóa có nghĩa là các bậc Thánh (Noble Ones).

Sau khi đã bố thí cúng dường, sau khi đã thực hành đạo đức, sau khi đã thọ trì giới (tám chi phần) bố-tát (uposatha), (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã bố thí cúng dường, sau khi đã thực hành đạo đức, sau khi đã thọ trì giới (tám chi phần) bố-tát, một số chúng sinh được sinh vào hàng ngũ các bậc quân vương giàu có lớn; một số được sinh vào hàng ngũ các vị bà-la-môn giàu có lớn; một số được sinh vào hàng ngũ các gia chủ giàu có lớn; một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Tứ Đại Thiên Vương; một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Đao Lợi (Tāvatiṃsa); một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Dạ-ma (Yāma); một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Đâu Suất (Tusita); một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Hóa Lạc (Nimmānarati);

một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Tha Hóa Tự Tại (Paranimmitavasavattī).

2. Giới Hạn Tuổi Thọ

PTS cs 1022Giới hạn tuổi thọ của loài người là gì? Một trăm năm, hoặc ít hơn, hoặc nhiều hơn. (1)

PTS cs 1023Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Tứ Đại Thiên Vương là gì? Cái mà tương đương năm mươi năm của loài người là một đêm và một ngày của chư thiên cõi Tứ Đại Thiên Vương; ba mươi đêm như vậy là một tháng; mười hai tháng như vậy là một năm; năm trăm năm chư thiên như vậy là giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Tứ Đại Thiên Vương; theo cách tính của loài người, con số này là bao nhiêu? 9.000.000 năm. (2)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Đao Lợi là gì? Cái mà tương đương một trăm năm của loài người là một đêm và một ngày của chư thiên cõi Đao Lợi; ba mươi đêm như vậy là một tháng; mười hai tháng như vậy là một năm; một ngàn năm chư thiên như vậy là giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Đao Lợi; theo cách tính của loài người, con số này là bao nhiêu? 36.000.000 năm. (3)

Giới hạn BA 541 tuổi thọ của chư thiên cõi Dạ-ma là gì? Cái mà tương đương hai trăm năm của loài người là một đêm và một ngày của chư thiên cõi Dạ-ma; PTS vp 423 ba mươi đêm như vậy là một tháng; mười hai tháng như vậy là một năm; hai ngàn năm chư thiên như vậy là giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Dạ-ma; theo cách tính của loài người, con số này là bao nhiêu? 144.000.000 năm. (4)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Đâu Suất là gì? Cái mà tương đương bốn trăm năm của loài người là một đêm và một ngày của chư thiên cõi Đâu Suất; ba mươi đêm như vậy là một tháng; mười hai tháng như vậy là một năm; bốn ngàn năm chư thiên như vậy là giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Đâu Suất; theo cách tính của loài người, con số này là bao nhiêu? 576.000.000 năm. (5)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Hóa Lạc là gì? Cái mà tương đương tám trăm năm của loài người là một đêm và một ngày của chư thiên cõi Hóa Lạc; ba mươi đêm như vậy là một tháng; mười hai tháng như vậy là một năm; tám ngàn năm chư thiên như vậy là giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Hóa Lạc; theo cách tính của loài người, con số này là bao nhiêu? 2.304.000.000 năm. (6)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Tha Hóa Tự Tại là gì? Cái mà tương đương một ngàn sáu trăm năm của loài người là một đêm và một ngày của chư thiên cõi Tha Hóa Tự Tại; ba mươi đêm như vậy là một tháng; mười hai tháng như vậy là một năm; mười sáu ngàn năm chư thiên như vậy là giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Tha Hóa Tự Tại; theo cách tính của loài người, con số này là bao nhiêu? 9.216.000.000 năm. (7)

Sáu cõi dục này đều thịnh vượng trong tất cả các dục lạc giác quan,

Tổng cộng tuổi thọ của tất cả (chư thiên) này là bao nhiêu?

Của (chư thiên) này, 1.200 koṭi (cộng thêm) 28 koṭi

(Cộng thêm) 50 trăm ngàn được trình bày là tổng số năm. PTS vp 424 (= 12.285.000.000 năm).

PTS cs 1024Sau khi đã tu tập sơ thiền ở mức độ thấp, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập sơ thiền ở mức độ thấp, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Phạm Chúng Thiên (Brahmapārisajja). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Một phần ba của một kiếp (kappa). (8)

Sau khi đã tu tập sơ thiền ở mức độ trung bình, (các chúng sinh) được sinh BA 542 | ở đâu? Sau khi đã tu tập sơ thiền ở mức độ trung bình, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Phạm Phụ Thiên (Brahmapurohitadevas). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Nửa kiếp. (9)

Sau khi đã tu tập sơ thiền ở mức độ cao, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập sơ thiền ở mức độ cao, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Đại Phạm Thiên (Mahābrahma). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? (Một) kiếp. (10)

PTS cs 1025Sau khi đã tu tập nhị thiền ở mức độ thấp, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập nhị thiền ở mức độ thấp, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Thiểu Quang Thiên (Parittābha). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Hai kiếp. (11)

Sau khi đã tu tập nhị thiền ở mức độ trung bình, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập nhị thiền ở mức độ trung bình, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Vô Lượng Quang Thiên (Appamāṇābha). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Bốn kiếp. (12)

Sau khi đã tu tập nhị thiền ở mức độ cao, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập nhị thiền ở mức độ cao, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Quang Âm Thiên (Ābhassara). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Tám kiếp. (13)

PTS cs 1026Sau khi đã tu tập tam thiền ở mức độ thấp, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập tam thiền ở mức độ thấp, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Thiểu Tịnh Thiên (Parittasubha). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Mười sáu kiếp. (14)

Sau khi đã tu tập tam thiền ở mức độ trung bình, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập tam thiền ở mức độ trung bình, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Vô Lượng Tịnh Thiên (Appamāṇasubha). PTS vp 425 Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Ba mươi hai kiếp. (15)

Sau khi đã tu tập tam thiền ở mức độ cao, (các chúng sinh) được sinh ở đâu? Sau khi đã tu tập tam thiền ở mức độ cao, họ được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Biến Tịnh Thiên (Subhakiṇha). Giới hạn tuổi thọ của họ là gì? Sáu mươi bốn kiếp. (16)

PTS cs 1027Sau khi đã tu tập tứ thiền, do sự đa dạng của các đối tượng, do sự đa dạng của sự chú tâm, do sự đa dạng của ước nguyện, do sự đa dạng của mục đích, do sự đa dạng của quyết định, do sự đa dạng của nguyện vọng, do sự đa dạng của trí tuệ, một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Vô Tưởng Hữu Tình (Asaññasatta), một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Quảng Quả Thiên (Vehapphala), một số được sinh vào hàng ngũ BA 543 | chư thiên cõi Vô Phiền Thiên (Aviha), một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Vô Nhiệt Thiên (Atappa), một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Thiện Hiện Thiên (Sudassa), một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Thiện Kiến Thiên (Sudassi), một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên cõi Sắc Cứu Cánh Thiên (Akaniṭṭha).

Một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên đạt đến cảnh giới Không Vô Biên Xứ, một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên đạt đến cảnh giới Thức Vô Biên Xứ, một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên đạt đến cảnh giới Vô Sở Hữu Xứ, một số được sinh vào hàng ngũ chư thiên đạt đến cảnh giới Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ. (17)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Vô Tưởng Hữu Tình và Quảng Quả Thiên là gì? Năm trăm kiếp. (18)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Vô Phiền Thiên là gì? Một ngàn kiếp. (19)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Vô Nhiệt Thiên là gì? Hai ngàn kiếp. (20)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Thiện Hiện Thiên là gì? Bốn ngàn kiếp. (21)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Thiện Kiến Thiên là gì? Tám ngàn kiếp. (22)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên cõi Sắc Cứu Cánh Thiên là gì? Mười sáu ngàn kiếp. (23)

PTS cs 1028Giới hạn tuổi thọ của chư thiên đạt đến cảnh giới Không Vô Biên Xứ là gì? Hai mươi ngàn kiếp. (24)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên đạt đến cảnh giới Thức Vô Biên Xứ là gì? Bốn mươi ngàn kiếp. (25) PTS vp 426

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên đạt đến cảnh giới Vô Sở Hữu Xứ là gì? Sáu mươi ngàn kiếp. (26)

Giới hạn tuổi thọ của chư thiên đạt đến cảnh giới Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ là gì? Tám mươi bốn ngàn kiếp. (27)

PTS cs 1029(Các chúng sinh) Được đẩy lên bởi sức mạnh của phước đức

Đi đến sự hiện hữu trong các cõi dục và cõi sắc,

(Dù) Đạt đến ngay cả sự hiện hữu cao nhất

Họ vẫn quay trở lại sự hiện hữu khó chịu.

(Ngay cả) Những chúng sinh có tuổi thọ dài như vậy

Cũng sa đọa vì sự cạn kiệt của mạng sống,

Không có sự hiện hữu nào là thường hằng,

Bậc Đại Hiền Giả đã nói như vậy.

Vì vậy BA 544 quả thật những bậc trí giả thận trọng,

Khéo léo, những người tư duy về sự cải thiện,

Để được giải thoát khỏi già và chết

Tu tập con đường tối thượng.

Sau khi đã tu tập con đường thanh tịnh

Hòa nhập vào, dẫn đến Niết-bàn,

Thấu hiểu tất cả các phiền não

Thoát khỏi phiền não, họ đạt đến sự giải thoát cuối cùng.

7. Phần "Cần Được Biết Toàn Diện", v.v.

PTS cs 1030Trong năm uẩn, bao nhiêu cần được biết toàn diện (liễu tri); bao nhiêu cần được thấu hiểu (biến tri); bao nhiêu cần được đoạn trừ; bao nhiêu cần được tu tập; bao nhiêu cần được chứng ngộ; bao nhiêu không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu cần được biết toàn diện; bao nhiêu cần được thấu hiểu; bao nhiêu cần được đoạn trừ; bao nhiêu cần được tu tập; bao nhiêu cần được chứng ngộ; bao nhiêu không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

PTS cs 1031Sắc uẩn cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Bốn uẩn cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (1)

Mười xứ cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Hai xứ cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (2)

Mười sáu giới cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Hai giới cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; BA 545 | đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (3)

Tập đế cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu, cần được đoạn trừ; không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Đạo đế cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ; cần được tu tập; PTS vp 427 không cần được chứng ngộ. Diệt đế cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập; cần được chứng ngộ. Khổ đế cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ. (4)

Chín quyền cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Khổ quyền (tâm) cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu, cần được đoạn trừ; không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Vị tri đương tri quyền cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ; cần được tu tập; không cần được chứng ngộ.

Dĩ tri quyền cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ. Cụ tri quyền cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập; cần được chứng ngộ. Ba quyền cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ.

Sáu quyền cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (5)

Ba bất thiện căn cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu, cần được đoạn trừ; không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Ba thiện căn cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; không cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được tu tập. Ba vô ký căn cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được chứng ngộ. (6)

Đoàn BA 546 thực cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Ba thức ăn cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (7)

Sáu (loại) xúc cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Ý thức giới xúc cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (8)

Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư, sáu (loại) thức cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. Ý thức giới cần được biết toàn diện, cần được thấu hiểu; đôi khi cần được đoạn trừ; đôi khi cần được tu tập; đôi khi PTS vp 428 cần được chứng ngộ; đôi khi không cần được đoạn trừ, không cần được tu tập, không cần được chứng ngộ. (12)

8. Phần (Nói Về Các Pháp) Có Đối Tượng, Không Có Đối Tượng

PTS cs 1032Trong năm uẩn, bao nhiêu có đối tượng; bao nhiêu không có đối tượng;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu có đối tượng; bao nhiêu không có đối tượng?

– Xem đoạn 991.

PTS cs 1033Sắc uẩn không có đối tượng. Bốn uẩn có đối tượng. (1)

Mười xứ không có đối tượng. Ý xứ có đối tượng. Pháp xứ đôi khi có đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (2)

Mười giới không có đối tượng. Bảy giới có đối tượng. Pháp giới đôi khi có đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (3)

Hai đế có đối tượng. Diệt đế không có đối tượng. Khổ đế đôi khi có đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (4)

Bảy quyền không có đối tượng. Mười bốn quyền có đối tượng. Mạng quyền BA 547 | đôi khi có đối tượng; đôi khi không có đối tượng. Chín căn có đối tượng. Đoàn thực không có đối tượng. Ba thức ăn có đối tượng. Bảy (loại) xúc, bảy (loại) thọ, bảy (loại) tưởng, bảy (loại) tư, bảy (loại) thức có đối tượng. (12)

PTS cs 1034Trong năm uẩn, bao nhiêu có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; bao nhiêu có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; bao nhiêu có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

PTS cs 1035Sắc uẩn không có đối tượng. Bốn uẩn đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. (1)

Mười xứ không có đối tượng. Ý xứ đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Pháp xứ đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (2)

Mười giới không có đối tượng. Sáu giới có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Ý thức giới đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Pháp giới đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (3)

Diệt đế không có đối tượng. Đạo đế có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Tập đế đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Khổ đế đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (4) PTS vp 429

Bảy quyền không có đối tượng. Năm quyền có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Chín quyền đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Mạng quyền đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng; đôi khi không có đối tượng. (5)

Chín căn đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Đoàn thực không có đối tượng. Ba thức ăn đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Sáu (loại) xúc BA 548 | có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Ý thức giới xúc đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư, sáu (loại) thức có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. Ý thức giới đôi khi có đối tượng thuộc loại chấp trì đối tượng; đôi khi có đối tượng thuộc loại không chấp trì đối tượng. (12)

9. Phần Trình Bày (Các Pháp) Được Thấy, Được Nghe, v.v.

PTS cs 1036Trong năm uẩn, bao nhiêu được thấy; bao nhiêu được nghe; bao nhiêu được cảm nhận theo cách khác; bao nhiêu được nhận biết. Bao nhiêu không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, không được nhận biết;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu được thấy; bao nhiêu được nghe; bao nhiêu được cảm nhận theo cách khác; bao nhiêu được nhận biết. Bao nhiêu không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, không được nhận biết?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

PTS cs 1037Sắc uẩn đôi khi được thấy; đôi khi được nghe; đôi khi được cảm nhận theo cách khác; đôi khi được nhận biết. Đôi khi không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Bốn uẩn không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết.

Sắc xứ được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Thanh xứ không được thấy, được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Hương xứ, vị xứ, xúc xứ, không được thấy, không được nghe, được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Bảy xứ không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết.

Sắc giới được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Thanh giới không được thấy, được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Hương giới, vị giới, xúc giới, không được thấy, không được nghe, được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Mười ba giới không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết.

Ba đế không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Khổ đế đôi khi được thấy; đôi khi được nghe; đôi khi được cảm nhận theo cách khác; đôi khi được nhận biết; BA 549 | đôi khi không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết.

Hai mươi hai quyền không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Chín căn không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Bốn thức ăn không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. PTS vp 430 Bảy (loại) xúc không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết. Bảy (loại) thọ, bảy (loại) tưởng, bảy (loại) tư, bảy (loại) thức không được thấy, không được nghe, không được cảm nhận theo cách khác, được nhận biết.

10. Phần Trình Bày Các Tam Đề (Triplets), v.v.

1. Tam Đề Thiện

PTS cs 1038Trong năm uẩn, bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Sắc uẩn là vô ký. Bốn uẩn đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký. Mười xứ là vô ký. Hai xứ đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký. Mười sáu giới là vô ký. Hai giới đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký. Tập đế là bất thiện. Đạo đế là thiện. Diệt đế là vô ký. Khổ đế đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký.

Mười quyền là vô ký. Khổ quyền (tâm) là bất thiện. Vị tri đương tri quyền là thiện. Bốn quyền đôi khi là thiện; đôi khi là vô ký. Sáu quyền đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký.

Ba thiện căn là thiện. Ba bất thiện căn là bất thiện. Ba vô ký căn là vô ký. Đoàn thực là vô ký. Ba thức ăn BA 550 | đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký. Sáu (loại) xúc là vô ký. Ý thức giới xúc đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký. Sáu (loại) thọ, sáu (loại) tưởng, sáu (loại) tư, sáu (loại) thức là vô ký. Ý thức giới đôi khi là thiện; đôi khi là bất thiện; đôi khi là vô ký.

2. Tam Đề Thọ

PTS cs 1039Trong năm uẩn, bao nhiêu tương ưng với thọ lạc; bao nhiêu tương ưng với thọ khổ; bao nhiêu tương ưng với thọ không khổ không lạc;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu tương ưng với thọ lạc; bao nhiêu tương ưng với thọ khổ; bao nhiêu tương ưng với thọ không khổ không lạc?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Hai uẩn không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Ba uẩn đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. (1) PTS vp 431

Mười xứ không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Ý xứ đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. Pháp xứ đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc; đôi khi không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. (2)

Mười giới không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Năm giới tương ưng với thọ không khổ không lạc. Thân thức giới BA 551 | đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ. Ý thức giới đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. Pháp giới đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc; đôi khi không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. (3)

Hai đế đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. Diệt đế không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Khổ đế đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc; đôi khi không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. (4)

Mười hai quyền không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Sáu quyền đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. Ba quyền đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; PTS vp 432 đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. Mạng quyền đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc; đôi khi không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. (5)

Bất thiện căn sân tương ưng với thọ khổ. Bảy căn đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. Bất thiện căn si đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. (6)

Đoàn BA 552 thực không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Ba thức ăn đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. (7)

Năm (loại) xúc tương ưng với thọ không khổ không lạc. Thân thức giới xúc đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ. Ý thức giới xúc đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. (8)

Bảy (loại) thọ không nên nói là tương ưng với thọ lạc, tương ưng với thọ khổ, hay tương ưng với thọ không khổ không lạc. Năm (loại) tưởng, năm (loại) tư, năm (loại) thức tương ưng với thọ không khổ không lạc. Thân thức giới đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ. Ý thức giới đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ khổ; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. (12)

3. Tam Đề Dị Thục

PTS cs 1040Trong năm uẩn, bao nhiêu là dị thục (quả báo); bao nhiêu là năng sinh dị thục; bao nhiêu vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu là dị thục; bao nhiêu là năng sinh dị thục; bao nhiêu vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Sắc uẩn vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Bốn uẩn đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (1) PTS vp 433

Mười xứ vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Hai xứ đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (2)

Mười BA 553 giới vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Năm giới là dị thục. Ý giới đôi khi là dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Hai giới đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (3)

Hai đế là năng sinh dị thục. Diệt đế vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Khổ đế đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (4)

Bảy quyền vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Ba quyền là dị thục. Hai quyền là năng sinh dị thục. Dĩ tri quyền đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục. Chín quyền đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (5)

Sáu căn là năng sinh dị thục. Ba vô ký căn đôi khi là dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (6)

Đoàn thực vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Ba thức ăn đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Năm (loại) xúc là dị thục. Ý giới xúc đôi khi là dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Ý thức giới xúc đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Năm (loại) thọ, năm (loại) tưởng, năm (loại) tư, năm (loại) thức là dị thục. Ý giới đôi khi là dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. Ý thức giới đôi khi là dị thục; đôi khi là năng sinh dị thục; đôi khi vừa không phải dị thục vừa không phải năng sinh dị thục. (12)

4. Tam Đề Bị Chấp Thủ

PTS cs 1041Trong năm uẩn, bao nhiêu bị chấp thủ (bởi ái và tà kiến), là đối tượng của các sự chấp thủ; bao nhiêu không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; bao nhiêu không bị chấp thủ, BA 554 | không phải là đối tượng của các sự chấp thủ;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; bao nhiêu không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; bao nhiêu không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Sắc uẩn đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Bốn uẩn đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. (1) PTS vp 434

Năm xứ bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Thanh xứ không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Bốn xứ đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Hai xứ đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. (2)

Mười giới bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Thanh giới không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Năm giới đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Hai giới đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. (3)

Tập đế không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Hai đế không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. Khổ đế đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. (4)

Chín quyền bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Khổ quyền (tâm) không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ba quyền không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ.

Chín quyền đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. Ba bất thiện căn không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ba thiện căn đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp BA 555 | thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ.

Ba vô ký căn đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. (5)

Đoàn thực đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ba thức ăn đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. (6)

Năm (loại) xúc bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ý giới xúc đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ý thức giới xúc đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ.

Năm (loại) thọ, năm (loại) tưởng, năm (loại) tư, năm (loại) thức bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ý giới đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ. Ý thức giới đôi khi bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, là đối tượng của các sự chấp thủ; đôi khi không bị chấp thủ, không phải là đối tượng của các sự chấp thủ. (12)

5. Tam Đề Tầm

PTS cs 1042Trong năm uẩn, bao nhiêu đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; bao nhiêu không có tầm, chỉ có tứ; bao nhiêu không có tầm, không có tứ.*

Trong bảy (loại) thức, bao nhiêu đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; bao nhiêu không có tầm, chỉ có tứ; bao nhiêu không có tầm, không có tứ?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Sắc uẩn không có tầm, không có tứ. Ba uẩn đôi khi BA 556 | đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Hành uẩn đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ; đôi khi không nên nói là đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; PTS vp 435 không có tầm, chỉ có tứ; hay không có tầm, không có tứ. (1)

Mười xứ không có tầm, không có tứ. Ý xứ đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Pháp xứ đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ; đôi khi không nên nói là đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; hay không có tầm, không có tứ. (2)

Mười lăm giới không có tầm, không có tứ. Ý giới đi kèm với tầm, đi kèm với tứ. Ý thức giới đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Pháp giới đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ; đôi khi không nên nói là đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; hay không có tầm, không có tứ. (3)

Tập BA 557 đế đi kèm với tầm, đi kèm với tứ. Diệt đế không có tầm, không có tứ. Đạo đế đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Khổ đế đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ; đôi khi không nên nói là đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; không có tầm, chỉ có tứ; hay không có tầm, không có tứ. (4)

Chín quyền không có tầm, không có tứ. Khổ quyền (tâm) đi kèm với tầm, đi kèm với tứ. Xả quyền đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Mười một quyền đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. (5)

Ba bất thiện căn đi kèm với tầm, đi kèm với tứ. Sáu căn đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Đoàn thực không có tầm, không có tứ. Ba thức ăn đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Năm (loại) xúc không có tầm, không có tứ. Ý giới xúc đi kèm với tầm, đi kèm với tứ. Ý thức giới xúc BA 558 | đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. Năm (loại) thọ, năm (loại) tưởng, năm (loại) tư, năm (loại) thức không có tầm, không có tứ. Ý giới đi kèm với tầm, đi kèm với tứ. Ý thức giới đôi khi đi kèm với tầm, đi kèm với tứ; đôi khi không có tầm, chỉ có tứ; đôi khi không có tầm, không có tứ. (12)

1. Cặp Sắc Pháp

PTS cs 1043Trong năm uẩn, bao nhiêu là sắc pháp; bao nhiêu không phải sắc pháp;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu là sắc pháp; bao nhiêu không phải sắc pháp?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Sắc uẩn là sắc pháp. Bốn uẩn không phải sắc pháp. PTS vp 436 Mười xứ là sắc pháp. Ý xứ không phải sắc pháp. Pháp xứ đôi khi là sắc pháp; đôi khi không phải sắc pháp. Mười giới là sắc pháp. Bảy giới không phải sắc pháp. Pháp giới đôi khi là sắc pháp; đôi khi không phải sắc pháp. Ba đế không phải sắc pháp. Khổ đế đôi khi là sắc pháp; đôi khi không phải sắc pháp. Bảy quyền là sắc pháp. Mười bốn quyền không phải sắc pháp. Mạng quyền đôi khi là sắc pháp; đôi khi không phải sắc pháp. Chín căn không phải sắc pháp. Đoàn thực là sắc pháp. Ba thức ăn không phải sắc pháp. Bảy (loại) xúc không phải sắc pháp. Bảy (loại) thọ, bảy (loại) tưởng, bảy (loại) tư, bảy (loại) thức không phải sắc pháp.

2. Cặp Hữu Vi Thế Gian

PTS cs 1044Trong năm uẩn, bao nhiêu thuộc thế gian (hữu lậu); bao nhiêu thuộc xuất thế gian (vô lậu). Trong mười hai xứ, bao nhiêu thuộc thế gian; bao nhiêu thuộc xuất thế gian. Trong mười tám giới BA 559 | bao nhiêu thuộc thế gian; bao nhiêu thuộc xuất thế gian. Trong bốn đế, bao nhiêu thuộc thế gian; bao nhiêu thuộc xuất thế gian;* trong bảy (loại) thức, bao nhiêu thuộc thế gian; bao nhiêu thuộc xuất thế gian?

– Các mục trung gian, xem đoạn 991.

Sắc uẩn thuộc thế gian. Bốn uẩn đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Mười xứ thuộc thế gian. Hai xứ đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Mười sáu giới thuộc thế gian. Hai giới đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Hai đế thuộc thế gian; hai đế thuộc xuất thế gian.

Mười quyền thuộc thế gian. Ba quyền thuộc xuất thế gian. Chín quyền đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian.

Ba bất thiện căn thuộc thế gian. Sáu căn đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Đoàn thực thuộc thế gian.

Ba thức ăn đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Sáu (loại) xúc thuộc thế gian. Ý thức giới xúc đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian.

Sáu (loại) thọ thuộc thế gian. Thọ sinh từ ý thức giới xúc đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Sáu (loại) tưởng thuộc thế gian.

Tưởng sinh từ ý thức giới xúc đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian. Sáu (loại) tư thuộc thế gian. Tư sinh từ ý thức giới xúc đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian.

Sáu (loại) thức thuộc thế gian. Ý thức giới đôi khi thuộc thế gian; đôi khi thuộc xuất thế gian.

Thắng trí, hai (pháp) có đối tượng;

Được thấy, thiện, thọ; dị thục và bị chấp thủ (các pháp);

Tầm, sắc pháp, thế gian.

Như vậy (đây là bản tóm lược của phần nói về thắng trí, v.v.).

Phân Tích Tâm Yếu Của Giáo Pháp kết thúc tại đây

Bộ Phân Tích kết thúc tại đây

---

Bộ Phân Tích (The Book of Analysis), bản dịch tiếng Anh của Vi Diệu Pháp Phân Biệt Luận (Pali Abhidhamma Vibhaṅga). Dịch bởi Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila). Xuất bản bởi Hội Kinh Điển Pāli (Pali Text Society), 1969.

Ấn bản SuttaCentral này được biên soạn bởi Manfred Wierich và Đại đức Vimala, và được hiệu đính bởi Ariya Baumann. Một số thay đổi đã được thực hiện:

– Các liên kết nội bộ và bên ngoài đã được thêm vào, để độc giả có thể dễ dàng nhấp vào các tham chiếu.

– Một số từ viết tắt đã được viết đầy đủ.

– Những sai sót và lỗi rõ ràng đã được sửa chữa, tất cả đều là những lỗi nhỏ.

Cách phân trang của ấn bản gốc PTS có thể được tìm thấy ở lề trang. Trừ khi việc ngắt trang bắt đầu một đoạn văn mới, một dấu gạch dọc chỉ ra điểm bắt đầu của trang mới.

Phiên bản điện tử này được xuất bản theo các điều khoản của Giấy phép Creative Commons Attribution Non-Commercial 3.0 (CC BY-NC 3.0) như được tìm thấy tại đây: http://creativecommons.org/licenses/by-nc/3.0/

Toàn bộ bản quyền thuộc về Hội Kinh Điển Pāli (Pali Text Society). Xem thêm tuyên bố tại http://www.palitext.com/ → Publications → Copyright Announcement. Chỉ dành cho mục đích sử dụng phi thương mại.

📜Vì sao trong bài có dấu “…”?

Dấu “…” là lối viết tắt có từ chính bản gốc Pāli, gọi là peyyāla. Kinh tạng nguyên thuỷ vốn được tụng thuộc lòng, nên những đoạn lặp lại y nguyên ở bài trước thường được rút gọn lại bằng một dấu lược thay vì chép lại toàn văn. Bản dịch của Hoà thượng Thích Minh Châu giữ đúng lối ấy. Vì vậy có bài trông ngắn, nhưng đó là hình thức chuẩn mực của kinh điển chứ không phải app thiếu nội dung hay bản dịch bị cắt. Phần bị lược có thể đọc đầy đủ ở các bài liền trước trong cùng phẩm.

🌏Vì sao bài kinh này do Inti AI tóm lược?

Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.

🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →
Nguồn bản dịch: Diễn giải / dịch bởi AIGiấy phép: EN: U Thittila (qua SuttaCentral) · VI: bản dịch AI, chờ đối chiếu🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến