Inti DharmaInti Dharma
← Kinh điển
Nguyên Thủy — Pāli Tạng · Luận Tạng

Vb 11Maggaṅgavibhaṅga — Phân Tích Các Chi Phần Của Đạo (Vb 11)

Tên Pāli / Sanskrit:Maggaṅgavibhaṅga

📖3,737 từ · ~15 phút đọc
2

Lưu tiến độ đọc kinh

Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.

Tạo tài khoản →
Diễn giải bởi Inti AI (Tiếng Việt)
🪷 AI diễn giải

11. Phân Tích Các Chi Phần Của Đạo

1. Phân Tích Theo Kinh Tạng

PTS cs 486BA 308 PTS vp 235 Thánh Đạo Tám Chi. Đó là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 487Trong đó, thế nào là chánh kiến? Tri kiến về khổ, tri kiến về nguyên nhân của khổ, tri kiến về sự diệt tận khổ, tri kiến về con đường dẫn đến sự diệt tận khổ. Đây gọi là chánh kiến. (1)

Trong đó, thế nào là chánh tư duy? Tư duy thuộc về ly dục, tư duy thuộc về vô sân, tư duy thuộc về bất hại. Đây gọi là chánh tư duy. (2)

Trong đó, thế nào là chánh ngữ? Kiêng cữ vọng ngữ; kiêng cữ lưỡng thiệt; kiêng cữ ác khẩu; kiêng cữ ỷ ngữ. Đây gọi là chánh ngữ. (3)

Trong đó, thế nào là chánh nghiệp? Kiêng cữ sát sinh; kiêng cữ lấy của không cho; kiêng cữ tà hạnh trong các dục. Đây gọi là chánh nghiệp. (4)

Trong đó, thế nào là chánh mạng? Ở đây một vị Thánh đệ tử, sau khi từ bỏ tà mạng, sinh sống bằng chánh mạng. Đây gọi là chánh mạng. (5)

Trong đó, thế nào là chánh tinh tấn? Ở đây một Tỳ-kheo phát khởi ý chí, nỗ lực, kích phát năng lực tinh thần, cố gắng để ngăn chặn sự sinh khởi của các ác bất thiện pháp chưa sinh; phát khởi ý chí, nỗ lực, kích phát năng lực tinh thần, cố gắng để đoạn tận các ác bất thiện pháp đã sinh; phát khởi ý chí, nỗ lực, kích phát năng lực tinh thần, cố gắng để làm sinh khởi các thiện pháp chưa sinh; phát khởi ý chí, nỗ lực, kích phát năng lực tinh thần, cố gắng để duy trì, củng cố, gia tăng, làm chín muồi, BA 309 | làm phát triển, làm viên mãn các thiện pháp đã sinh. Đây gọi là chánh tinh tấn. (6) PTS vp 236

Trong đó, thế nào là chánh niệm? Ở đây một Tỳ-kheo quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, loại trừ tham ưu ở đời; quán thọ trên các thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, loại trừ tham ưu ở đời; quán tâm trên tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, loại trừ tham ưu ở đời; quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, loại trừ tham ưu ở đời. Đây gọi là chánh niệm. (7)

Trong đó, thế nào là chánh định? Ở đây một Tỳ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú Thiền thứ nhất có tầm có tứ, với hỷ lạc do ly dục sinh; diệt tầm diệt tứ, chứng và trú Thiền thứ hai với nội tĩnh nhất tâm, không tầm không tứ, với hỷ lạc do định sinh; ly hỷ, an trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cảm lạc thọ mà các bậc Thánh gọi là "xả niệm lạc trú", chứng và trú Thiền thứ ba; xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đã có trước, chứng và trú Thiền thứ tư, không lạc không khổ, với xả niệm thanh tịnh. Đây gọi là chánh định. (8)

PTS cs 488Thánh Đạo Tám Chi. Đó là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 489Trong đó, thế nào là chánh kiến? Ở đây một Tỳ-kheo tu tập chánh kiến y chỉ viễn ly, y chỉ vô tham, y chỉ đoạn diệt, hướng đến quả buông bỏ. Tu tập chánh tư duy. Tu tập chánh ngữ. Tu tập chánh nghiệp. Tu tập chánh mạng. Tu tập chánh tinh tấn. Tu tập chánh niệm. Tu tập chánh định BA 310 | y chỉ viễn ly, y chỉ vô tham, y chỉ đoạn diệt, hướng đến quả buông bỏ.

– Xem ví dụ cuối.

(Kết thúc) Phân Tích Theo Kinh Tạng

2. Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp

PTS cs 490Đạo Tám Chi là: Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 491Trong đó, thế nào là Đạo Tám Chi? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, PTS vp 237 chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; vào thời điểm đó có Đạo Tám Chi (gồm) chánh kiến, 2 chánh định.

– Xem đoạn 205.

– 2 Các chi đạo trung gian.

PTS cs 492Trong đó, thế nào là chánh kiến? Là tuệ, hiểu biết,* vắng mặt của si mê, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh kiến. (1)

– Xem đoạn 525.

Trong đó, thế nào là chánh tư duy? Là suy nghĩ, tư niệm, tư tưởng, nhất điểm, tập trung, hướng tâm, chánh tư duy, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh tư duy. (2)

Trong đó, thế nào là chánh ngữ? Là không làm, từ bỏ, kiêng cữ, xa lánh, không thực hiện, không vi phạm, không vượt quá giới hạn, phá hủy cầu đường dẫn đến bốn ác nghiệp về lời nói: chánh ngữ, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh ngữ. (3)

Trong đó, thế nào là chánh nghiệp? Là không làm, từ bỏ BA 311 | kiêng cữ, xa lánh, không thực hiện, không vi phạm, không vượt quá giới hạn, phá hủy cầu đường dẫn đến ba ác nghiệp về thân: chánh nghiệp, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh nghiệp. (4)

Trong đó, thế nào là chánh mạng? Là không làm, từ bỏ, kiêng cữ, xa lánh, không thực hiện, không vi phạm, không vượt quá giới hạn, phá hủy cầu đường dẫn đến tà mạng: chánh mạng, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh mạng. (5)

Trong đó, thế nào là chánh tinh tấn? Là sự phát khởi nội lực,* chánh tinh tấn, tấn giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh tinh tấn. (6)

– Xem đoạn 220.

Trong đó, thế nào là chánh niệm? Là niệm, liên tục niệm,* chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh niệm. (7)

– Xem đoạn 220.

Trong đó, thế nào là chánh định? Là tâm an định,* chánh định, định giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh định. Đây gọi là Đạo Tám Chi. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với Đạo Tám Chi. (8)

– Xem đoạn 220.

PTS cs 493Đạo Năm Chi là: Chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. PTS vp 238

PTS cs 494Trong đó, thế nào là Đạo Năm Chi? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục,* chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; vào thời điểm đó có Đạo Năm Chi (gồm) chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

– Xem đoạn 205.

PTS cs 495BA 312 Trong đó, thế nào là chánh kiến? Là tuệ, hiểu biết,* vắng mặt của si mê, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh kiến.

– Xem đoạn 525.

Trong đó, thế nào là chánh tư duy? Là suy nghĩ, tư niệm,* chánh tư duy, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh tư duy.

– Xem đoạn 182.

Trong đó, thế nào là chánh tinh tấn? Là sự phát khởi nội lực,* chánh tinh tấn, tấn giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh tinh tấn.

– Xem đoạn 220.

Trong đó, thế nào là chánh niệm? Là niệm, liên tục niệm,* chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh niệm.

– Xem đoạn 220.

Trong đó, thế nào là chánh định? Là tâm an định,* chánh định, định giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh định. Đây gọi là Đạo Năm Chi. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với Đạo Năm Chi.

– Xem đoạn 220.

PTS cs 496Đạo Năm Chi là: Chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 497Trong đó, thế nào là chánh kiến? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; điều đó vào thời điểm đó là tuệ, hiểu biết, 2 vắng mặt của si mê, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo, BA 313 | thuộc về đạo. Đây gọi là chánh kiến. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh kiến. 3 (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh tư duy. 3 (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh tinh tấn.* 3 (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh niệm. PTS vp 239

– Xem đoạn 205.

– 2 Xem đoạn 525.

– 3 Hoàn chỉnh từng mục như ví dụ đầu tiên nhưng với những điều chỉnh thích hợp theo đoạn 495.

Trong đó, thế nào là chánh định? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; điều đó vào thời điểm đó là tâm an định, 2 chánh định, định giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh định. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh định.

– Xem đoạn 205.

– 2 Xem đoạn 220.

PTS cs 498Đạo Tám Chi là: Chánh kiến,* chánh định.

– Các chi đạo trung gian.

PTS cs 499Trong đó, thế nào là Đạo Tám Chi? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; vào thời điểm đó có xúc, 2 có bất động. Các pháp này là thiện. Sau khi đã làm và tu tập chính thiền thiện xuất thế gian đó, vị ấy, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại quả dị thục khó tu, tuệ sinh chậm và là không; điều đó vào thời điểm đó là Đạo Tám Chi (gồm) chánh kiến, 3 chánh định. Đây gọi là Đạo Tám Chi. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với Đạo Tám Chi.

– Xem đoạn 205.

– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.

– 3 Các chi đạo trung gian.

PTS cs 500BA 314 Đạo Năm Chi là: Chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 501Trong đó, thế nào là Đạo Năm Chi? PTS vp 240 Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; vào thời điểm đó có xúc, 2 có bất động. Các pháp này là thiện. Sau khi đã làm và tu tập chính thiền thiện xuất thế gian đó, vị ấy, ly dục,* chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại quả dị thục khó tu, tuệ sinh chậm và là không; vào thời điểm đó có Đạo Năm Chi (gồm) chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Đây gọi là Đạo Năm Chi. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với Đạo Năm Chi.

– Xem đoạn 205.

– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.

PTS cs 502Đạo Năm Chi là: Chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 503Trong đó, thế nào là chánh kiến? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; vào thời điểm đó có xúc, 2 có bất động. Các pháp này là thiện.

Sau khi đã làm và tu tập chính thiền thiện xuất thế gian đó, vị ấy, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại quả dị thục khó tu, tuệ sinh chậm và là không; điều đó vào thời điểm đó là tuệ, hiểu biết, 3 vắng mặt của si mê, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh kiến. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh kiến. 4 (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh tư duy. 4 (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh tinh tấn.* 4 (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh niệm.

BA 315 |

– Xem đoạn 205.

– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.

– 3 Xem đoạn 525.

– 4 Hoàn chỉnh từng mục như ví dụ đầu tiên nhưng với những điều chỉnh thích hợp theo đoạn 495.

Trong đó, thế nào là chánh định? Ở đây vào thời điểm khi một Tỳ-kheo tu tập thiền xuất thế gian hướng đến giải thoát, phá tan sự tiếp nối tái sinh và tử; vị ấy, để đoạn tận tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục, chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại khó tu và tuệ sinh chậm; vào thời điểm đó có xúc, 2 PTS vp 241 có bất động. Các pháp này là thiện.

Sau khi đã làm và tu tập chính thiền thiện xuất thế gian đó, vị ấy, ly dục,* chứng và trú Thiền thứ nhất thuộc loại quả dị thục khó tu, tuệ sinh chậm và là không; điều đó vào thời điểm đó là tính ổn định, bền vững, vững chắc của tâm; không tán loạn, không dao động, tâm không bị khuấy động, bình lặng, định căn, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo, thuộc về đạo. Đây gọi là chánh định. (Cũng như vậy) Các pháp còn lại tương ưng với chánh định.

– Xem đoạn 205.

– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.

(Kết thúc) Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp

3. Thẩm Vấn

PTS cs 504Thánh Đạo Tám Chi. Đó là: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.

PTS cs 505Trong tám chi đạo, bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?* Bao nhiêu có nhân ưu não; bao nhiêu không có nhân ưu não?

– Các bộ ba và bộ đôi còn lại thích hợp.

1. Các Bộ Ba

PTS cs 506BA 316 (Tám chi đạo) Đôi khi là thiện; đôi khi là vô ký. Chánh tư duy tương ưng với thọ lạc. Bảy chi đạo đôi khi tương ưng với thọ lạc; đôi khi tương ưng với thọ không khổ không lạc. (Tám chi đạo) Đôi khi là quả dị thục; đôi khi là nhân sinh quả dị thục.

Không bị chấp thủ (bởi tham và tà kiến), không phải đối tượng của các thủ. Không ô nhiễm, không phải đối tượng của các phiền não. Chánh tư duy không có tầm, chỉ có tứ.

Bảy chi đạo đôi khi có tầm có tứ; đôi khi không có tầm chỉ có tứ; đôi khi không có tầm không có tứ. Chánh tư duy có hỷ; có lạc; không có xả. Bảy chi đạo đôi khi có hỷ; đôi khi có lạc; đôi khi có xả. (Tám chi đạo) Không cần đoạn tận bởi Thánh đạo đầu tiên hay các Thánh đạo tiếp theo.

Không có căn cần đoạn tận bởi Thánh đạo đầu tiên hay các Thánh đạo tiếp theo. Đôi khi là phá tan (sự tiếp nối tái sinh và tử); đôi khi là không tích lũy cũng không phá tan. Đôi khi thuộc về bảy giai đoạn xuất thế gian; đôi khi thuộc về giai đoạn xuất thế gian cuối cùng.

Vô lượng. Có đối tượng vô lượng. Là thượng.

Đôi khi là đúng đắn (có) thời hạn quả dị thục cố định; đôi khi không có thời hạn quả dị thục cố định. Không lấy đạo làm đối tượng; đôi khi lấy đạo làm nhân; đôi khi lấy đạo làm pháp tăng thượng; đôi khi không thể nói rằng lấy đạo làm nhân hay lấy đạo làm pháp tăng thượng. Đôi khi hiện khởi; đôi khi chưa hiện khởi; đôi khi sẽ hiện khởi.

Đôi khi là quá khứ; đôi khi là vị lai; đôi khi là hiện tại. Không thể nói là có đối tượng quá khứ, đối tượng vị lai hay đối tượng hiện tại. Đôi khi là nội tâm; đôi khi là ngoại tâm; đôi khi là cả nội lẫn ngoại.

Có đối tượng ngoại. Không có thể thấy, không có sự va chạm. PTS vp 242

2. Các Bộ Đôi

PTS cs 507BA 317 Chánh kiến là căn. Bảy chi đạo không phải căn. (Tám chi đạo) Tương ưng với căn. Liên hợp với căn. Chánh kiến là căn cũng tương ưng với căn. Bảy chi đạo không thể nói là căn cũng tương ưng với căn; (chúng) tương ưng với căn nhưng không phải căn. Chánh kiến là căn cũng liên hợp với căn. Bảy chi đạo không thể nói là căn cũng liên hợp với căn; (chúng) liên hợp với căn nhưng không phải căn. Bảy chi đạo không phải căn, tương ưng với căn. Chánh kiến không thể nói là không phải căn, tương ưng với căn hoặc không phải căn, không tương ưng với căn.

(Tám chi đạo) Có nhân. Có điều kiện. Không có thể thấy. Không có sự va chạm. Không phải sắc. Là xuất thế gian. Có thể nhận thức theo một cách; không thể nhận thức theo cách khác.

(Tám chi đạo) Không phải phiền não. Không phải đối tượng của phiền não. Không tương ưng với phiền não. Không thể nói là phiền não cũng là đối tượng của phiền não hoặc là đối tượng của phiền não nhưng không phải phiền não. Không thể nói là phiền não cũng tương ưng với phiền não hoặc tương ưng với phiền não nhưng không phải phiền não. Không tương ưng với phiền não, không phải đối tượng của phiền não.

(Tám chi đạo) Không phải kiết sử. Không phải hệ. Không phải bộc lưu. Không phải phối. Không phải triền cái. Không phải điên đảo. Có đối tượng. Không phải thức. Là tâm sở. Tương ưng với tâm. Liên kết với tâm. Được tâm sinh ra. Đồng hiện hữu với tâm. Đi cùng với tâm. Liên kết với, được tâm sinh ra. Liên kết với, được tâm sinh ra, đồng hiện hữu với tâm. Liên kết với, được tâm sinh ra, đi cùng với tâm. Là ngoại. Không phải dẫn xuất. Không bị chấp thủ.

– Hoàn chỉnh như đối với phiền não trong đoạn trước.

(Tám chi đạo) Không phải thủ. Không phải cấu uế. Không cần đoạn tận bởi Thánh đạo đầu tiên. Không cần đoạn tận bởi các Thánh đạo tiếp theo. Không có căn cần đoạn tận bởi Thánh đạo đầu tiên.

Không có căn cần đoạn tận BA 318 | bởi các Thánh đạo tiếp theo. Chánh tư duy không có tầm. Bảy chi đạo đôi khi có tầm; đôi khi không có tầm.

Chánh tư duy có tứ. Bảy chi đạo đôi khi có tứ; đôi khi không có tứ. Chánh tư duy có hỷ.

Bảy chi đạo đôi khi có hỷ; đôi khi không có hỷ. Chánh tư duy tương ưng với hỷ. Bảy chi đạo đôi khi tương ưng với hỷ; đôi khi không tương ưng với hỷ.

Chánh tư duy tương ưng với lạc. Bảy chi đạo đôi khi tương ưng với lạc; đôi khi không tương ưng với lạc. Chánh tư duy không tương ưng với xả.

Bảy chi đạo đôi khi tương ưng với xả; đôi khi không tương ưng với xả. PTS vp 243 (Tám chi đạo) Không thuộc đặc trưng cõi dục. Không thuộc đặc trưng cõi sắc.

Không thuộc đặc trưng cõi vô sắc. Không bao hàm (tức là xuất thế gian). Đôi khi hướng đến giải thoát; đôi khi không hướng đến giải thoát.

Đôi khi có thời hạn quả dị thục cố định; đôi khi không có thời hạn quả dị thục cố định. Không thể vượt qua. Không có nhân ưu não.

– Hoàn chỉnh như đối với phiền não trong đoạn trước.

(Kết thúc) Thẩm Vấn

Phân Tích Các Chi Phần Của Đạo đến đây kết thúc.

---

Sách Phân Tích (Vibhaṅga), bản dịch tiếng Anh của Abhidhamma Vibhaṅga Pali. Dịch bởi Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila). Xuất bản bởi Hội Pali Text Society, 1969.

🌏Vì sao bài kinh này do Inti AI tóm lược?

Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.

🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →
Nguồn bản dịch: Diễn giải / dịch bởi AIGiấy phép: EN: U Thittila (qua SuttaCentral) · VI: bản dịch AI, chờ đối chiếu🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến