Vb 10Phân Tích Các Giác Chi — Bojjhaṅgavibhaṅga (Vb 10)
Tên Pāli / Sanskrit:Bojjhaṅgavibhaṅga
Lưu tiến độ đọc kinh
Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.
– Phân Tích Pháp (Vibhaṅga)
10. Phân Tích Các Giác Chi (Bojjhaṅgavibhaṅga)
1. Phân Tích Theo Kinh Tạng (Suttantabhājanīya)
PTS cs 466BA 297 PTS vp 227 Bảy giác chi (bojjhaṅga) là: Giác chi niệm (sati-sambojjhaṅga), giác chi trạch pháp (dhammavicaya-sambojjhaṅga), giác chi tinh tấn (vīriya-sambojjhaṅga), giác chi hỷ (pīti-sambojjhaṅga), giác chi khinh an (passaddhi-sambojjhaṅga), giác chi định (samādhi-sambojjhaṅga), giác chi xả (upekkhā-sambojjhaṅga).
PTS cs 467Trong đó, giác chi niệm là gì? Ở đây một Tỳ-khưu (bhikkhu) có niệm, được cung cấp bằng sự thâm nhập niệm tối thắng, vị ấy ghi nhớ, ghi nhớ liên tục, những gì đã được làm từ lâu và đã được nói từ lâu (liên quan đến giải thoát). Đây được gọi là giác chi niệm. (1)
Vị ấy, trú trong chánh niệm như trên, dùng tuệ trí tìm kiếm, khảo sát và suy nghĩ thấu đáo điều ấy. Đây được gọi là giác chi trạch pháp. (2)
Tinh tấn của vị ấy trong việc dùng tuệ tìm kiếm, khảo sát và suy nghĩ thấu đáo điều ấy là kiên cường, không thối lui. Đây được gọi là giác chi tinh tấn. (3)
Đối với vị có tinh tấn kiên cường, phát sinh hỷ không thuộc thế gian. Đây được gọi là giác chi hỷ. (4)
Đối với vị có tâm hỷ lạc, thân (uẩn tâm sở) trở nên khinh an, tâm thức cũng trở nên khinh an. Đây được gọi là giác chi khinh an. (5)
Đối với vị có thân (uẩn tâm sở) khinh an và lạc thọ tâm, tâm thức được định. Đây được gọi là giác chi định. (6)
Vị ấy, có tâm thức được định như trên, được cân bằng hoàn hảo. Đây được gọi là giác chi xả. (7)
PTS cs 468Bảy giác chi là: Giác chi niệm, giác chi trạch pháp, BA 298 | giác chi tinh tấn, giác chi hỷ, giác chi khinh an, giác chi định, giác chi xả. PTS vp 228
PTS cs 469Trong đó, giác chi niệm là gì? Có niệm đối với các pháp nội; có niệm đối với các pháp ngoại. Niệm đối với các pháp nội ấy — giác chi niệm đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Niệm đối với các pháp ngoại ấy — giác chi niệm đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (1)
Trong đó, giác chi trạch pháp là gì? Có sự khảo sát các pháp nội; có sự khảo sát các pháp ngoại. Sự khảo sát các pháp nội ấy — giác chi trạch pháp đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Sự khảo sát các pháp ngoại ấy — giác chi trạch pháp đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (2)
Trong đó, giác chi tinh tấn là gì? Có tinh tấn thân; có tinh tấn tâm. Tinh tấn thân ấy — giác chi tinh tấn đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Tinh tấn tâm ấy — giác chi tinh tấn đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (3)
Trong đó, giác chi hỷ là gì? Có hỷ đi kèm tầm, đi kèm tứ; có hỷ không tầm, không tứ. Hỷ đi kèm tầm, đi kèm tứ ấy — giác chi hỷ đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Hỷ không tầm, không tứ ấy — giác chi hỷ đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (4)
Trong đó, giác chi khinh an là gì? Có khinh an thân (uẩn tâm sở); có khinh an tâm thức. Khinh an thân ấy — giác chi khinh an đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Khinh an BA 299 | tâm thức ấy — giác chi khinh an đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (5)
Trong đó, giác chi định là gì? Có định đi kèm tầm, đi kèm tứ; có định không tầm, không tứ. Định đi kèm tầm, đi kèm tứ ấy — giác chi định đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Định không tầm, không tứ ấy — giác chi định đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (6)
Trong đó, giác chi xả là gì? Có xả đối với các pháp nội; có xả đối với các pháp ngoại. Xả đối với các pháp nội ấy — giác chi xả đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. Xả đối với các pháp ngoại ấy — giác chi xả đó hướng đến thắng tri, hướng đến giác ngộ, hướng đến giải thoát viên mãn. (7) PTS vp 229
PTS cs 470Bảy giác chi là: Giác chi niệm, giác chi trạch pháp, giác chi tinh tấn, giác chi hỷ, giác chi khinh an, giác chi định, giác chi xả.
PTS cs 471Trong đó, giác chi niệm là gì? Ở đây một Tỳ-khưu tu tập giác chi niệm y cứ vào ly tham, y cứ vào vô tham, y cứ vào diệt, đưa đến xả ly. Tu tập giác chi trạch pháp. Tu tập giác chi tinh tấn. Tu tập giác chi hỷ. Tu tập giác chi khinh an. Tu tập giác chi định.* Tu tập giác chi xả y cứ vào ly tham, y cứ vào vô tham, y cứ vào diệt, đưa đến xả ly.
– Hoàn chỉnh như ví dụ cuối.
(Đây kết thúc) Phân Tích Theo Kinh Tạng
2. Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp (Abhidhammabhājanīya)
PTS cs 472BA 300 Bảy giác chi là: Giác chi niệm, giác chi trạch pháp, giác chi tinh tấn, giác chi hỷ, giác chi khinh an, giác chi định, giác chi xả.
PTS cs 473Trong đó, bảy giác chi là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định (jhāna) siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó có bảy giác chi, đó là: giác chi niệm, 2 giác chi xả.
– Xem đoạn 205.
– 2 Các giác chi trung gian.
PTS cs 474Trong đó, giác chi niệm là gì? Những gì là niệm, niệm liên tục, chánh niệm, giác chi niệm, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi niệm*. (1)
– Xem đoạn 220.
Trong đó, giác chi trạch pháp là gì? Những gì là tuệ, sự hiểu biết, không si ám, trạch pháp, chánh kiến, giác chi trạch pháp, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi trạch pháp*. (2)
– Xem đoạn 525.
Trong đó, giác chi tinh tấn là gì? Những gì là sự dấy lên của tinh tấn tâm, chánh tinh tấn, giác chi tinh tấn, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi tinh tấn*. (3)
– Xem đoạn 220.
Trong đó, giác chi hỷ là gì? Những gì là hỷ, sự hoan hỷ, vui mừng, hỷ lạc, phấn khởi, hứng khởi, an lạc, BA 301 | cảm giác sung sướng, niềm vui tâm thức, giác chi hỷ. Đây được gọi là giác chi hỷ. (4) PTS vp 230
Trong đó, giác chi khinh an là gì? Những gì của uẩn thọ, uẩn tưởng, uẩn hành, uẩn thức là khinh an, an tĩnh, được khinh an, được an tĩnh, trạng thái an tĩnh, giác chi khinh an. Đây được gọi là giác chi khinh an. (5)
Trong đó, giác chi định là gì? Những gì là sự ổn định của tâm thức, chánh định, giác chi định, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi định*. (6)
– Xem đoạn 220.
Trong đó, giác chi xả là gì? Những gì là xả, có xả, xả tối thắng, trạng thái quân bình tâm thức, giác chi xả. Đây được gọi là giác chi xả. Đây được gọi là bảy giác chi. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với bảy giác chi. (7)
PTS cs 475Bảy giác chi là: Giác chi niệm,* giác chi xả.
– Các giác chi trung gian.
PTS cs 476Trong đó, giác chi niệm là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng,* chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm;
những gì vào thời đó là niệm, niệm liên tục, 2 chánh niệm, giác chi niệm, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi niệm. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi niệm. 3 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi trạch pháp. 3 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi tinh tấn. 3 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi BA 302 | hỷ. 3 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi khinh an. 3 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi định.
– Xem đoạn 205.
– 2 Xem đoạn 220.
– 3 Hoàn chỉnh mỗi mục như ví dụ đầu, nhưng với những thay đổi thích hợp theo đoạn 474.
Trong đó, giác chi xả là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; những gì vào thời đó là xả, có xả, xả tối thắng, trạng thái quân bình tâm thức, giác chi xả. Đây được gọi là giác chi xả*. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi xả. PTS vp 231
– Xem đoạn 205.
PTS cs 477Bảy giác chi là: Giác chi niệm,* giác chi xả.
– Các giác chi trung gian.
PTS cs 478Trong đó, bảy giác chi là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; những gì vào thời đó là xúc, 2 là không dao động. Các pháp này là thiện. Sau khi làm xong, sau khi tu tập thiền định siêu thế thiện ấy, vị ấy, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong quả Sơ thiền là khó tu tập, tuệ tri chậm và là không; vào thời đó có bảy giác chi, đó là: giác chi niệm, 3 giác chi xả.
– Xem đoạn 205.
– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
– 3 Các giác chi trung gian.
PTS cs 479BA 303 Trong đó, giác chi niệm là gì? Những gì là niệm, niệm liên tục, chánh niệm, giác chi niệm, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi niệm. 2
– Xem đoạn 220.
– 2 Năm giác chi tiếp theo, xem đoạn 474.
Trong đó, giác chi xả là gì? Những gì là xả, có xả, xả tối thắng, trạng thái quân bình tâm thức, giác chi xả. Đây được gọi là giác chi xả. Đây được gọi là bảy giác chi. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với bảy giác chi.
PTS cs 480Bảy giác chi là: Giác chi niệm,* giác chi xả.
– Các giác chi trung gian.
PTS cs 481Trong đó, giác chi niệm là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó có xúc, 2 có không dao động. Các pháp này là thiện.
Sau khi làm xong, sau khi tu tập thiền định siêu thế thiện ấy, vị ấy, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong quả Sơ thiền là khó tu tập, tuệ tri chậm và là không; những gì vào thời đó là niệm, niệm liên tục, 3 chánh niệm, giác chi niệm, chi đạo, thuộc về đạo. Đây được gọi là giác chi niệm. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi niệm. 4 (Cũng như) Các pháp còn lại PTS vp 232 phối hợp với giác chi trạch pháp. 4 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi tinh tấn. 4 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi hỷ. 4 (Cũng như) Các pháp còn BA 304 | lại phối hợp với giác chi khinh an.* 4 (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi định.
– Xem đoạn 205.
– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
– 3 Xem đoạn 220.
– 4 Hoàn chỉnh mỗi mục như ví dụ đầu nhưng với những thay đổi thích hợp theo đoạn 474.
Trong đó, giác chi xả là gì? Ở đây vào thời điểm một Tỳ-khưu tu tập thiền định siêu thế hướng đến giải thoát, tiêu tán sự tiếp tục tái sinh và tử biệt; vị ấy, để đoạn trừ tà kiến, để nhập vào giai đoạn đầu tiên, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong Sơ thiền là khó tu tập và tuệ tri chậm; vào thời đó có xúc, 2 có không dao động. Các pháp này là thiện. Sau khi làm xong, sau khi tu tập thiền định siêu thế thiện ấy, vị ấy, ly dục vọng, chứng đắc và an trú trong quả Sơ thiền là khó tu tập, tuệ tri chậm và là không; những gì vào thời đó là xả, có xả, xả tối thắng, trạng thái quân bình tâm thức, giác chi xả. Đây được gọi là giác chi xả*. (Cũng như) Các pháp còn lại phối hợp với giác chi xả.
– Xem đoạn 205.
– 2 Xem Dhammasaṅgaṇī đoạn 277.
(Đây kết thúc) Phân Tích Theo Vi Diệu Pháp
3. Vấn Đáp (Pañhāpucchaka)
PTS cs 482Bảy giác chi là: Giác chi niệm, giác chi trạch pháp, giác chi tinh tấn, giác chi hỷ, giác chi khinh an, giác chi định, giác chi xả.
PTS cs 483Trong bảy giác chi, bao nhiêu là thiện; bao nhiêu là bất thiện; bao nhiêu là vô ký?* Bao BA 305 | nhiêu có nhân phiền trách; bao nhiêu không có nhân phiền trách?
– Các cặp nhị-pháp và tam-pháp thích hợp còn lại.
1. Các Tam Pháp (Tikā)
PTS cs 484(Bảy giác chi) Đôi khi là thiện; đôi khi là vô ký. Giác chi hỷ đi kèm lạc thọ. Sáu giác chi đôi khi đi kèm lạc thọ; đôi khi đi kèm xả thọ. (Bảy giác chi) Đôi khi là quả; đôi khi là nhân sinh quả.
Không bị thủ chấp (bởi tham và tà kiến), không là đối tượng của chấp thủ. Không ô nhiễm, không là đối tượng của ô nhiễm. Đôi khi đi kèm tầm, đi kèm tứ; đôi khi không tầm, chỉ có tứ; đôi khi không tầm, không tứ.
Giác chi hỷ không đi kèm hỷ; đi kèm lạc; không đi kèm xả. Sáu giác chi đôi khi đi kèm hỷ; đôi khi đi kèm lạc; đôi khi đi kèm xả. (Bảy giác chi) Không cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên cũng không bởi các đạo tiếp theo; không có căn cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên cũng không bởi các đạo tiếp theo. Đôi khi là tiêu tán (sự tiếp tục tái sinh và tử biệt); đôi khi không tích lũy cũng không tiêu tán.
Đôi khi thuộc bảy giai đoạn siêu thế; đôi khi thuộc giai đoạn siêu thế cuối cùng. Là vô lượng. Có đối tượng vô lượng.
Là thù thắng. PTS vp 233 Đôi khi là chánh (với) thời gian quả cố định; đôi khi không có thời gian quả cố định. Không có đạo làm đối tượng; đôi khi có đạo làm nhân; đôi khi có đạo làm duyên trội; đôi khi không thể nói có đạo làm nhân hay đạo làm duyên trội.
Đôi khi đã sinh; đôi khi chưa sinh; đôi khi nhất định sẽ sinh. Đôi khi là quá khứ; đôi khi là vị lai; đôi khi là hiện tại. Không thể nói có đối tượng quá khứ, đối tượng vị lai hay đối tượng hiện tại.
Đôi khi là nội; đôi khi là ngoại; đôi khi là BA 306 | cả nội lẫn ngoại. Có đối tượng ngoại. Không thấy được, không chạm được.
2. Các Nhị Pháp (Dukā)
PTS cs 485Giác chi trạch pháp là căn. Sáu giác chi đi kèm với căn. Giác chi trạch pháp là căn cũng đi kèm với căn; sáu giác chi không thể nói là căn cũng đi kèm căn; (chúng) đi kèm căn nhưng không phải căn.
Giác chi trạch pháp là căn cũng phối hợp với căn. Sáu giác chi không thể nói là căn cũng phối hợp với căn; (chúng) phối hợp với căn nhưng không phải căn. Sáu giác chi không phải căn, đi kèm căn.
Giác chi trạch pháp không thể nói là không phải căn, đi kèm căn hay không phải căn, không đi kèm căn. (Bảy giác chi) Có nhân. Có điều kiện. Không thấy được.
Không chạm được. Không phải vật chất. Là siêu thế.
Được nhận biết theo một cách; không được nhận biết theo cách khác. Không là cấu uế. Không là đối tượng của cấu uế.
Không phối hợp với cấu uế. Không thể nói là cấu uế cũng là đối tượng của cấu uế hay là đối tượng của cấu uế nhưng không phải cấu uế. Không thể nói là cấu uế cũng phối hợp với cấu uế hay phối hợp với cấu uế nhưng không phải cấu uế.
Không phối hợp với cấu uế, không là đối tượng của cấu uế. Không là kiết sử. Không là phược. Không là bộc lưu. Không là ách. Không là triền cái. Không là điên đảo. Có đối tượng. Không phải thức.
Là tâm sở. Phối hợp với thức. Gắn với thức.
Được tạo ra bởi thức. Đồng sinh với thức. Đồng hành cùng thức.
Gắn với, được tạo ra bởi thức. Gắn với, được tạo ra bởi, đồng sinh với thức. Gắn với, được tạo ra bởi, đồng hành cùng thức.
Là ngoại. Không phải phái sinh. Không bị thủ chấp.
Không là thủ. Không là tùy miên. Không cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên. Không cần đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Không có căn cần đoạn trừ bởi đạo đầu tiên.
Không có căn cần đoạn trừ bởi các đạo tiếp theo. Đôi khi đi kèm tầm; đôi khi không tầm. Đôi khi đi kèm tứ; đôi khi không tứ.
– Hoàn chỉnh như cấu uế trong đoạn này.
Giác chi hỷ không có hỷ. Sáu giác chi đôi khi có hỷ; đôi khi không có hỷ. Giác chi hỷ không đi kèm hỷ. Sáu giác chi đôi khi đi kèm hỷ; đôi khi không đi kèm hỷ. Giác chi hỷ đi kèm lạc. PTS vp 234 Sáu giác chi đôi khi đi kèm lạc; đôi khi không đi kèm lạc. Giác chi hỷ không đi kèm xả. Sáu giác chi đôi khi đi kèm xả; đôi khi không đi kèm xả. (Bảy giác chi) Không đặc thù của cõi dục. Không đặc thù của cõi sắc. Không đặc thù của cõi vô sắc. Không bị bao gồm (tức là siêu thế). Đôi khi hướng đến giải thoát; đôi khi không hướng đến giải thoát. Đôi khi có thời gian quả cố định; đôi khi không có thời gian quả cố định. Không thể vượt qua. Không có nhân phiền trách.
(Đây kết thúc) Vấn Đáp
Phân Tích Các Giác Chi Kết Thúc
---
Phân Tích Pháp (The Book of Analysis / Vibhaṅga), bản dịch tiếng Anh của Pāli Abhidhamma Vibhaṅga. Dịch bởi Paṭhamkyaw Ashin Thiṭṭila (Seiṭṭhila). Xuất bản bởi Hội Kinh Điển Pāli (Pali Text Society), 1969.
Ấn bản SuttaCentral được chuẩn bị bởi Manfred Wierich và Đại Đức Vimala và hiệu đính bởi Ariya Baumann.
---
Thuật Ngữ Đối Chiếu
| Tiếng Việt | Pāli | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giác chi | sambojjhaṅga | Chi phần của giác ngộ |
| Giác chi niệm | sati-sambojjhaṅga | Niệm là yếu tố giác ngộ |
| Giác chi trạch pháp | dhammavicaya-sambojjhaṅga | Trạch = phân biệt, chọn lựa |
| Giác chi tinh tấn | vīriya-sambojjhaṅga | Năng lượng nỗ lực |
| Giác chi hỷ | pīti-sambojjhaṅga | Hỷ lạc không thế tục |
| Giác chi khinh an | passaddhi-sambojjhaṅga | Khinh = nhẹ, an = yên tĩnh |
| Giác chi định | samādhi-sambojjhaṅga | Định tâm |
| Giác chi xả | upekkhā-sambojjhaṅga | Quân bình, không thiên lệch |
| Tầm | vitakka | Tư duy hướng đến đối tượng |
| Tứ | vicāra | Suy xét duy trì trên đối tượng |
| Thiền định siêu thế | lokuttarajhāna | Jhāna siêu vượt thế gian |
| Ly dục | vivicca kāmehi | Thoát khỏi dục vọng |
| Sơ thiền | paṭhamajhāna | Thiền thứ nhất |
| Thắng tri | abhiññā | Trực tiếp biết, thắng tri |
| Chánh niệm | sammāsati | Niệm đúng đắn thuộc Bát Chánh Đạo |
| Chánh tinh tấn | sammāvāyāma | Tinh tấn đúng đắn |
| Chánh định | sammāsamādhi | Định đúng đắn |
| Chánh kiến | sammādiṭṭhi | Kiến giải đúng đắn |
| Uẩn hành | saṅkhārakkhandha | Uẩn tâm sở |
| Tà kiến | micchādiṭṭhi | Kiến giải sai lầm |
| Quả (kết quả nghiệp) | vipāka | Quả của thiện/bất thiện nghiệp |
| Kiết sử | saṃyojana | Trói buộc |
| Bộc lưu | ogha | Dòng chảy mạnh cuốn trôi |
| Triền cái | nīvaraṇa | Chướng ngại che lấp tâm |
| Tùy miên | anusaya | Xu hướng tiềm ẩn |
Bản ngôn ngữ bạn đang xem do Inti AI chuyển ngữ trung thực theo đúng truyền thống. Bạn có thể chuyển sang tab ngôn ngữ còn lại để đọc bản dịch của người.
🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.