Inti DharmaInti Dharma
← Kinh điển
Đại Thừa — Tạng Bắc Truyền · Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh (Việt dịch)

Văn Thù Sở Thuyết Tối Thắng Danh Nghĩa Kinh quyển 1

Tên chữ Hán:文殊所說最勝名義經

📖2,627 từ · ~11 phút đọc
2

Lưu tiến độ đọc kinh

Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.

Tạo tài khoản →
Bản dịch đầy đủ (Tiếng Việt)

_Quy mệnh Diệu Cát Tường (Maṃjuśrī)

Nghĩa tối thắng đã nói

Kim Cương Chưởng Bồ Tát

Giáng phục các chúng Ma (Mārā)

Thân hiện khắp ba cõi

Bí Mật Vương tự tại

Mắt như cánh hoa sen

Mặt như hoa sen nở

Cầm giữ chày Kim Cương

Dùng tay ném, lại ném

Hiện tướng đại phẫn nộ

Uy chấn mười phương giới

_Kim Cương Thủ Bồ Tát (Vajra-pāṇi)

Cũng cầm chày Kim Cương

Tướng tinh tiến, vi diệu

Dũng mãnh giáng phục Ma (Mārā)

Đại Trí lợi quần sinh

Hóa ức số Kim Cương

Hoặc hớn hở vui vẻ

Hoặc hiện tướng phẫn nộ

Đỉnh lễ Phật Thế Tôn

Chắp tay, Tâm cung kính

Nguyện khiến Pháp (Dharma) trụ lâu

Cho chúng sinh nương dựa

Người ngu si không Trí

Kẻ khốn khổ phiền não

Cứu giúp khiến giải thoát

Đều hộ Quả tối thượng

_Thế Tôn Điều Ngự Sư

Trường trụ Đại Tam Muội

Thấu tỏ Tính các Pháp

Căn, Cảnh cũng như vậy

_Thân Trí Tuệ Như Lai

Tướng Ô Sắt Nị Sa (Uṣṇīṣa: Đỉnh kế)

Văn Thù (Maṃjuśrī): bậc Đại Trí

Trí Quán khéo sinh ra

Nghĩa vi diệu sâu xa

Đại Pháp Vô Đẳng Luân

Đầu, giữa, cuối đều tốt

Danh Nghĩa là tối thắng

Phật quá khứ đã nói

Phật vị lai sẽ nói

Phật hiện tại, nay nói

Ba đời đều như vậy

Ở trong lưới Huyễn lớn

Hay độ các Quần Phẩm

_Kim Cương Chưởng Bồ Tát

Vui vẻ liền khen ngợi

Phật nói Chân Mật Ngữ

Nay con hay thọ trì

Tâm quyết định bền chắc

Chí thành Đẳng Chính Giác (Samyaksaṃbuddha)

Diễn nói Pháp bí mật

Dẫn lối các chúng sinh

Khởi Trí Tuệ Vô Lậu (Anāsravaḥ:không còn chảy rỉ, không còn phiền não)

Dứt phiền não không sót

_Kim Cương Thủ Bồ Tát

Chắp tay đứng trước Phật

Bấy giờ Phật Thích Ca (Śākya-muṇi)

Tối Thượng Lưỡng Túc Tôn

Tướng lưỡi, lời chân thật

Âm vi diệu thanh tịnh

Tràn khắp trong ba cõi

Tiếng Phạm Âm (Brahma-ghoṣa) khen ngợi

“Như Lai Bí Mật Vương

Tuyên nói Đại Pháp Yếu”

_”Lành thay Kim Cương Chưởng!

Lành thay Kim Cương Thủ!

Vì làm lợi ích nên

Đại Trí được thành tựu

Đại Nghĩa Lợi tối thượng

Diệt trừ các tội cấu”

_Văn Thù, bậc Đại Trí

Nguyện nghe nghĩa như vậy

“Lành thay Đại Đạo Sư!

Phương tiện, xin tuyên nói”

_Bấy giờ Phật Thích Ca

Mở bày Pháp bí mật

Nhiếp trì Đại Minh Chú

Là: Trì Minh Chú Bộ

Thế Xuất Thế Gian Bộ

Chu Biến Thế Giới Bộ

Đại Ấn Chư Pháp Bộ

Ô Sắt Nị Sa Bộ

Sáu loại Đại Chú Vương

Tương ứng không có hai

Sinh ra Pháp Già Đà (Gāthā)

Nay Ta sẽ tuyên nói

“Át a nhất ế ốt ô y ái ổ áo ám ác”

A Ā I Ī U Ū E AI O AU AṂ AḤ

An trụ Tâm Trí Quán

Ba nghiệp Như Lai chuyển

Chữ Án (OṂ) Kim Cương Lợi (Vajra-tīkṣna)

Hay chặt đứt khổ não

Văn Thù Đại Cát Tường

Trí Tuệ Diệu Quán Sát

Tuyên nói Môn bí mật

Tự Tại Vương Thần Chú

“A la bát tả na dã đế, nẵng mạc”

A RA PA CA NA ĀYATE NAMAḤ

_Quy mệnh Phật Thế Tôn

Sinh ra Trí Bồ Đề

Chữ Át (ĀḤ) trong tất cả

Là nghĩa Đại Tối Thượng

Sinh ra Đại Hữu Tình

Lìa Tâm, lìa ngôn tướng

Với tất cả âm thanh

Tất cả tướng quang minh

_Ma Ha Đại Tham này

Các chúng sinh nhiễm dính

Ma Ha Đại Sân Hận

Nhân (Hetu) của mọi khổ não

Ma Ha Đại Ngu Si

Thâm nhập Tâm chúng sinh

Ma Ha Đại Phẫn Nộ

Đây là Oán hại lớn

Ma Ha Đại Ái Lạc

Mọi Kiến Trước (hai phiền não của quan điểm và cảm xúc) của Tâm

_Đại Dục với Đại Lạc

Đại Hỷ với Đại Nhiễm

Đại Sắc với Đại Thân

Đại Tướng với Đại Mạo

Đại Danh với Đại Thí

Đại Viên Mãn Đạo Trường

Cầm kiếm Đại Trí Tuệ

Chặt lưới Đại Phiền Não

_Đại Hiển với Đại Xưng

Đại Quang với Đại Minh

Đại Huyễn làm Huyễn Sư

Thành tựu nghĩa Đại Huyễn

_Đại Huyễn Hóa nhiễm Dục

Lưới Đại Huyễn Hóa Kiến (quan niệm của đại huyễn hóa)

Đại Bố Thí thù thắng

Đại Tinh Tiến dũng mãnh

Đại Thiền Định an trụ

Đại Trí Tuệ sinh ra

Đại Phương Tiện, Đại Nguyện

Đại Lực với Đại Trí

_Pháp Đại Từ: Vô Ngã (không có cái tôi)

Đại Bi: hạnh thâm diệu

Đại Tuệ: đại dũng mãnh

Đại Thí: phương tiện lớn

Đại Thần Thông: sức Trí

Đại Uy Đức cứng mạnh

Đại Kim Cương bí mật

Đại Phẫn Nộ uy mãnh

Hay trừ đại bố úy

Đại Tối Thắng Minh Vương

Đại Thừa Tối Thượng Hạnh

Tăng trưởng Pháp Đại Thừa

_Đại Tỳ Lô Già Phật (Vairocana-buddha)

Đại Tịch Mặc Mâu Ni (Śākya-muṇi)

Sinh ra Đại Chú Bộ

Thành tựu Pháp bí mật

Y mười Ba La Mật

Tu tập Hạnh thù thắng

Được mười Ba La Mật (Daśa-pāramitā)

Môn Diệu Pháp thanh tịnh

Mười loại Ba La Mật

Như Lai Bản Chân Trí

Hạnh tự tại mười Địa

An ổn trụ mười Địa

Thân thanh tịnh mười Trí

Nhóm Công Đức mười Trí

Mười Tướng, mười Nghĩa Lợi

Mâu Ni Thập Lực Tôn

Mười Tướng: hạnh rộng lớn

Vòng khắp đều viên mãn

Như Lai Thanh Tịnh Thân

Chẳng thật cũng chẳng giả

Chân Ngữ với Thật Ngữ

Như Ngữ, Bất Dị Ngữ

Không hai, chẳng không hai

Như Thật Tế an trụ

Ở nơi nghĩa Vô Ngã (không có cái tôi)

Giống như Sư Tử rống

Uy chấn các Ngoại Đạo

Chúng Ma đều kinh sợ

Tất cả Hạnh Chân Không

Như Lai tự mình chứng

Dũng mãnh phá oán địch

Đấy gọi là Tối Thắng

Đại Lực Chuyển Luân Vương

Bậc tôn trọng tối thượng

Đều sinh Tâm cung kính

Thấu Pháp không sai khác

Diễn nói Đại Thừa Giáo

Khen ngợi nghĩa vô biên

Lời Như Lai chân thật

Không thật, không hư dối

Dẫn dụ các quần mê

Đều được chẳng thoái lui

Thanh Văn (Śrāvaka) với Duyên Giác (Pratyeka-buddha)

Phật Thừa (Buddha-yāna) Quả Bồ Đề (Bodhi-phala)

Mọi loại Rỗng (Śūnya:Không) không dính

Như thật mà hiểu thấu

Lậu Tận A La Hán

Được Căn, Cảnh lìa Dục

Dứt Kết Sử (bandhana hay Saṃjojana) phiền não (Kleśa)

Không sợ (vô úy), được trong mát

Như Lai, Vô Sở Trước

Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ

Thế Gian Tối Thượng Sĩ

Điều Ngự Thập Hiệu Tôn

Không Ngã Mạn (Ātma-māna) kiêu căng

Tâm chân thật an trụ

Xa lìa chốn luân hồi

Ức kiếp tu Thắng Hạnh

Đã làm điều cần làm

Tâm Trí Tuệ quyết định

_Thế Tôn Đại Pháp Vương

Diễn nói Pháp vi diệu

Vòng khắp cả Thế Gian

Giáo hóa các chúng sinh

Dùng Hạnh tối thù thắng

Thành tựu các Nghĩa Lợi

Làm Đại Dẫn Đạo Sư

Khiến lìa các nghi ngờ

Hết thảy giới chúng sinh

Đều được Địa (Bhūmi) an ổn

Đàn (Dāna), Giới (Śīla), Nhẫn (Kṣānti), Tiến (Vīrya), Thiền (Dhyāna)

Huân tu làm Tạng Phước (Puṇya-garbha)

Trí Tuệ Ba La Mật (Prajña-pāramità)

Huân tu làm Tạng Trí (Prajña-garbha)

Phương Tiện (Upāya) với Nguyện (Praṇidhāna), Lực (Bala)

Tùy thuận tu hai Tạng

Viên mãn hành mọi Thiện (Kuśala)

Thường tương ứng khắp cả

Ý Thiền Định vi diệu

Bày thân tướng chẳng động

Ba thân: Pháp (Dharma-kāya), Báo (Saṃbhoga-kāya), Hóa (Nirmāṇa-kāya)

Năm Phật, năm Chủng Trí

Năm Phật nghiêm mão báu

Năm mắt chiếu Thế Gian

Ứng hiện tất cả Phật

Khiến mọi Thiện tăng trưởng

Sức Trí Tuệđã tu

Hay chặt đứt luân chuyển

Thân Kim Cương bền chắc

Chân thật chẳng thể bàn

_Tỳ Lô Giá Na Phật (Vairocana-buddha)

Rực ánh sáng Đại Trí

Tự nhiên trong hư không

Tuôn ánh sáng Trí Tuệ

Chiếu khắp các cõi nước

Tất cả thân Như Lai (Tathāgata-kāya)

Minh Vương Đại Thần Chú

Thắng nghĩa đều thành tựu

_Đại Ô Sắt Nị Sa (Mahoṣṇīṣa: Đại Đỉnh Kế)

Phóng ánh sáng trong sạch

Chiếu tất cả thân Phật

Phật ấy đều cung kính

Tâm chiêm ngưỡng vui vẻ

Uy Nghi đều đầy đủ

Cúng dường đều khen ngợi

Mâu Ni Đại Kim Tiên

An trụ ba Bộ Chú

Tam Muội Chú hiện tiền

Ba báu (Tri-ratna: ba báu Phật Pháp Tăng) rất thù thắng

Ba Thừa (Triṇi-yānāni: Thanh Văn, Duyên Giác, Bồ Tát) với dẫn đạo

_Bất Không Quyến Sách Bộ (Amogha-pāśa-kulāya)

Cầm sợi dây Kim Cương

Cầm móc câu Kim Cương

Hiện bày tướng phẫn nộ

Giáng phục các Ma Oán

Đại Phẫn Nộ Minh Vương (Mahā-krodha-vidya-rāja)

Sáu mặt hiện sáu mắt

Một thân sinh sáu tay

Miệng ló nanh bén lớn

Tay cầm Cám Ca La

Trăm rắn độc quấn tay

Tên Diệm Man Đức Ca (Yamāntaka)

Cũng tên Trừ Chướng Vương

Hiện tướng rất đáng sợ

Cầm Kim Cương sắc bén

Mọi loại tướng sai khác

Hóa quyến thuộc Kim Cương

Tràn đầy nơi hư không

_Đại Nghi Đức Phẫn Nộ

Bất Động Tôn Minh Vương (Acala-nātha-vidya-rāja)

Một búi tóc rối bồng

Thân vác da voi lớn

Khi phát âm cười lớn

Tiếng Ha Ha Hứ Hứ

Cây cỏ đều dao động

Hiện Đại Tiếu Minh Vương (Mahāṭṭā-hāsa)

_Kim Cương Vương (Vara-rāja): Đại Lạc

Kim Cương Tướng (Vajra-sena): Đại Hỷ

Kim Cương Chú (Vajra-mantra): hồng hồng

Kim Cương Cung (Vajra-dhanus) với Tiễn (mũi tên)

Tay cầm kiếm Kim Cương

Đều trừ đứt phiền não

Dụng bền chắc sắc bén

Kim Cương tối thắng này

Lửa Kim Cương rực rỡ

Mắt Kim Cương sáng rực

Đại sắc tướng Kim Cương

Lửa Kim Cương: trăm mắt

Lông Kim Cương bén nhọn

Hiện bày tướng chiến đấu

Kim Cương hiện móng ngón

Ức số ngọn cứng bén

Kim Cương thù thắng man (vòng hoa thù thắng của Kim Cương)

Kim Cương diệu trang nghiêm (sự trang nghiêm màu nhiệm của Kim Cương)

Âm thanh Kim Cương Tiếu (tiếng cười của Kim Cương)

Tự Môn (môn chữ) có sáu loại

Âm thanh của Văn Thù (Maṃjuśrī)

Thông suốt khắp ba cõi

Cho đến hư không giới

Âm thanh đều thông khắp

_Như thật, biết thấu tỏ

Tất cả Pháp Vô Ngã

Lìa văn tự, lời nói

Đồng Chân Tế Pháp Tính

Ví như Đại Ngưu Vương

Rống lên âm thanh lớn

Thổi cái loa Pháp lớn (Mahā-dharma-śaṅkara)

Đánh cái trống Pháp lớn (Mahā-dharma-duṇḍbhi)

Dựng phướng Pháp rộng lớn (Mahā-dharma-ketu, hay mahā-dharma-dhvaja)

Tạo âm thanh rộng lớn

Chẳng trụở Niết Bàn (Nirvāṇa)

Thương xót các chúng sinh

Mười phương hư không giới

Không sắc (Rūpa: hình thể vật chất, màu sắc), chẳng không sắc (Arūpa)

Mọi loại sắc trong Tâm

Hay thấu tất cả Pháp

Giống như gương tròn lớn

Chiếu khắp hết không dư

Hóa các chúng Trời, Người

Ba cõi được tự tại

Trụ Thánh Đạo (Ārya-mārga) bình đẳng

Hiện ra ở phướng Pháp (Dharma-ketu)

Khắp cả mười phương Giới

Hiện bày tướng Đồng Tử (Kumāra)

Hoặc hiện tướng Sa Môn (Śramaṇa)

Hoặc hiện tướng người già

Hoặc ba mươi hai tướng

Đoan nghiêm rất vi diệu

_Bậc Trí Tuệ Đức Hạnh

A Xà Lê Pháp Sư

Độ tất cả chúng sinh

Tương ứng thành Chính Giác (saṃbuddha)

Thấu đạt hư không giới

Biển Nhất Thiết Trí Trí (Sarva-jña-jñāna)

Phá hoại lưới Vô Minh (Avidya)

Tồi diệt Lưu Chuyển Luân (vòng lưu chuyển)

Lìa hẳn các phiền não

Mau đạt đến bờ kia (Pāramitā:bờ giải thoát, Niết Bàn)

_Dùng nước Trí (Jñāna-jala) rưới đỉnh

Trang nghiêm mão Diệu Bảo

Đoạn trừ ba loại khổ (khổ khổ, hành khổ, hoại khổ)

Lìa tất cả ràng buộc

Được ba loại Giải Thoát (Không, Vô Tướng, Vô Nguyện)

Thành Chính Đẳng Chính Giác (Samyaksaṃbuddha)

Thường ở trong ba cõi

Lợi ích các chúng sinh

Viên mãn Hạnh thanh tịnh

Công Đức đều tăng trưởng

Lìa tất cả có dính

An trụ Chân Thật Tế (Chân Như)

Giữ báu Đại Như Ý

Làm Đạo Sư tối thượng

Hiện Đại Tướng tương ứng

Làm Hiền Bình (Pūrṇa-ghaṭa, hay Bhadra-Kalaśa) tối thượng

Nhiêu ích các chúng sinh

Nhớ giữ như con đỏ

_Thông Tịnh, thông chẳng Tịnh

Thông Tam Muội Thời Phần

Thấu đạt thông Chính Định

Thông căn cảnh chúng sinh

Thông Công Đức, thông Pháp

Được ba loại Giải Thoát

Việc Cát Tường trong sạch

Tâm hớn hở vui vẻ

_Năm mặt với năm đỉnh

Năm núi, tướng nghiêm sức

Đại Hỷ với Đại Lạc

Đại Khánh với Đại Dục

Quyết định Pháp chân thật

Cát Tường Tối Thắng Tôn

Hạnh vi diệu thù thắng

Lợi ích các chúng sinh

Làm giáng phục Ma Oán

Tiêu trừ các kinh sợ

_Thi Khí Thất Kham Ni

Nhạ Chi lộ tóc rũ

Cạo tóc với Đầu Đà (Dhūta:một loại khổ hạnh trừ khử bụi dơ phiền não)

Mặc áo Đại Tịnh Hạnh (Mahā-brahma-caryā)

Trì Phạm Hạnh (Brahma-caryā) tối thượng

Chúng Đại Bà La Môn (Mahā-brāhmaṇa)

Thân tro, Kiều Đáp Ma (Gautama)

Tu trì Đại Khổ Hạnh

Chứng Niết Bàn thanh tịnh

Lặng yên được giải thoát

Hay trì Đại Tịnh Hạnh

An vui không nhiễm dính

Quyết định chặt khổ, vui

Xa lìa hết các Dục (Rāga)

Không mất cũng không được

Không hiển, cũng không dính

Tất cả Hành không dơ

Đấy là Bà La Môn (Brāhmaṇa)

_Bồ Tát tu Chính Hạnh

Ý Thức sạch không dơ

Lìa nhiễm, không sợ hãi

Khéo giác ngộ Phật Tính (Buddhatā)

Trí hiểu Như Lai Địa (Tathāgata-bhūmi)

Hay biết Pháp quá khứ

Không Trí (Jñāna) cũng không Sắc (Rūpa)

Cũng không có nghi ngờ

Soi thấy Phật ba đời

Pháp xưa nay không dính

Hiểu Pháp lìa trói buộc

Mắt Tuệ chiếu không ngại

Như Lai Diệu Trí Quán

Thuyết Pháp Tự Tại Vương

Dùng nghĩa Pháp tối thắng

Đều trừ các tranh luận

Giống sư vua Sư Tử

Hay giáng phục muôn thú

Chúng sinh đều ngưỡng mộ

Như Lai, tướng tôn trọng

_Văn Thù Diệu Trí Quang (ánh sáng Diệu Trí của Văn Thù)

Rực rỡ đều chiếu khắp

Quán Đỉnh Pháp Vương Tử

Tối Thắng Danh Nghĩa Sư

Hay làm thuốc cực tốt

Tiêu trừ các bệnh khổ

Ánh sáng tướng Bạch Hào (Ūrṇa: sợi lông trắng xoáy tròn theo bên phải ở tam

tinh)

Chiếu sáng cả ba cõi

Cho đến mười phương cõi

Dựng khắp phướng Pháp lớn

Với giương dù lọng lớn

Làm Đạo Trường Từ Bi

Hoa sen, lọng báu lớn

Che khắp các Như Lai

Pháp Tính (Dharmatā) của chư Phật

Tất cả Phật tương ứng

Tất cả Phật bình đẳng

Là tôn trọng tối thắng

_Kim Cương Trí Quán Đỉnh

Cát Tường Tự Tại Vương

Nhất Thiết Thế Tự Tại

Tối Thắng Kim Cương Vương

Đại Tâm của chư Phật

Trí Hạnh của chư Phật

Đại Thân (thân to lớn) của chư Phật

Diệu Biện (việc làm màu nhiệm) của chư Phật

_Kim Cương Nhật đại quang (Ánh sáng rộng lớn của mặt trời Kim Cương)

Kim Cương Nguyệt đại minh (sự sáng tỏ rộng lớn của mặt trăng Kim Cương)

Rực rỡ đều chiếu khắp

Mười phương chúng sinh giới

Phật Kim Cương: bền chắc

Phật Thắng Nghĩa: Pháp sinh

Phật Liên Hoa: cát tường

Thành tựu Nhất Thiết Trí (Sarva-jña)

Phật trì Pháp Đại Huyễn

Phật trì Đại Minh Chú

Kiếm Kim Cương cực bén

Chặt phiền não kết sử

Pháp Kim Cương đại khí

Pháp Kim Cương tối thắng

Sinh ra Kim Cương Tuệ

Viên mãn Ba La Mật

Phật Địa (Buddha-bhūmi) làm trang nghiêm

Pháp thanh tịnh, Vô Ngã

_Chính Trí, Tâm hiểu rõ

Lưới huyễn, mọi loại việc

Kim Cương hay chặt trừ

Hết phiền não, không sót

VĂN THÙ SỞ THUYẾT TỐI THẮNG DANH NGHĨA KINH _QUYỂN THƯỢNG Hết

Nguồn bản dịch: Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng KinhGiấy phép: Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh (Việt dịch) · nguồn: rongmotamhon.net (Liên Phật Hội)🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch bằng AI do Inti biên soạn: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến