Inti DharmaInti Dharma
Kinh điển
Mật Tông — Kim Cang Thừa · Mật Giáo Hán Truyền (Đường Mật)

Phật Thuyết Diệu Cát Tường Bồ Tát Đà La Ni

Tên chữ Hán:佛說妙吉祥菩薩陀羅尼

📖890 từ · ~4 phút đọc
2

Lưu tiến độ đọc kinh

Tạo tài khoản miễn phí để lưu bài kinh, đánh dấu tiến độ và tiếp tục lộ trình học mỗi ngày.

Tạo tài khoản
Bản dịch đầy đủ (Tiếng Việt)

_ Cúi lạy Tối Thượng Phổ Biến Trí

Như Lai Ứng Cúng Chính Đẳng Giác

Tâm ý thanh tịnh không gì sánh Thần thông không ngại thật hiếm có Khéo hay vòng khắp mười phương giới Tùy căn hóa độ các Quần Sinh Cúi lậy Văn Thù Đại Tôn Sư Khéo trừ bụi dơ, tâm đã sạch Vô lượng công đức trang nghiêm thân Rộng nói Pháp màu cứu quần phẩm Trời, Rồng, Đại Lực A Tu La Thảy đều nâng bàn chân, đỉnh lễ 1 Na mô mạn nhu cù sa dã (NAMO MAÑJUŚRĪYA) 2 Ma hạ mạo địa tát đỏa dã (MAHĀ-BODHISATVĀYA) 3 Ma hạ ca lỗ ni ca dã (MAHA-KĀRUṆIKĀYA) 4 Vĩ vĩđà , a bả dã nga để (VIVIDHA APĀYA-GATI) 5 Nậu kha, vĩ na la noa dã (DUḤKHA VIDĀRAṆĀYA) 6 Đát điệt tha (TADYATHĀ)7 Án, bồ bồ (OṂ BHU BHU) 8 Ma hạ mạt ni (MAHĀ-MAṆI) 9 Lỗ tức la cát la ba (RUCIRA KALĀPA) 10 Vĩ tức đát-la (VICITRA) 11 Mục ngật-đa na ma (MUKTĀNĀṂ) 12 A lãng ngật-lịđa thiết lệ la (ALAṂKṚTA) 13_ Ba la ma tát đỏa,

mô tả ca (PARAMA-SATVA MOCAKA) 14 Đát tha nga đa, cổ xá, đạt la (TATHĀGATA-KUŚA DHĀRA) 15 Bát-la phộc la, đạt lị-ma, lạp một-đà vĩ nhạ dã (PRAVARA DHARMA

LABDHA VIJAYA) 16_ Tô la đa tam bồ ngô bát na lị-sa ca (SURATA SAMBHOGA

UPADAR’SAKA)

17_ Ngật-lê xá, bà la bát-la thiết ma ca (KLEŚĀṂ ĀGĀRA PRAŚAMAKA)

18_ Thú nãnh đa, đạt lị-ma, sa bà phộc nỗ sa lê (ŚŪNYATĀ DHARMA SVABHĀVA ANUSĀRI)

19_ Ma hạ mạo đề tát đỏa , phộc la na (MAHĀ-BODHISATVA VARADA)

20_ Phộc la nan nại na (VARADAṂ DADA)

21 An, ma hạ bả xả, bát-la sa la (OṂ MAHĀ-PĀŚA PRASARA)

22_ Tam ma tam ma, nan đa, tam mãn đa bạt nại-la (ASAMA SAMA

ANANTA SAMANTA-BHADRA) 23_ Tam mãn đa bát-la sa la (SAMANTA PRASARAḤ)

24 Sa la, sa la (SĀRA SĀRA) 25 Hô hô (HE HE) 26 Mạn nhạ la phộc (MAÑJU VARA) 27 Ma hạ phộc nhật-la yết nại-nga (MAHĀ-VAJRA-KHAḌGA) 28 Thân na, thân na (CCHINDA CCHINDA) 29 Tần na, tần na (BHINDA BHINDA) 30 Vĩ la nhạ, vĩ la nhạ (VIRAJA VIRAJA) 31 Cốt ca lị-mô bát thiết na (KARMA UPAŚINA) 32 Ca la, ca la (KARA KARA) 33 Cổ lỗ, cổ lỗ (KURU KURU) 34 Độ lỗ, độ lỗ (DHURU DHURU) 35 Đạt la, đạt la (DHARA DHARA) 36 Đột đột đột đột (DHA DHA DHA DHA) 37 Ma hạ, ma hạ (MAHĀ-MAHĀ) 38 Mô hạ dã (MOHAYA) 39 Mô hạ dã(MOHAYA) 40 Bồ bồ (BHU BHU) 41 Vĩ ma, vĩ ma (BHĪMA BHĪMA) 42 Nan na, nan na (NĀDA NĀDA) 43 Sa la,

sa la (SĀRA SĀRA) 44 Ma hạ mạo địa tát đỏa (MAHĀ-BODHISATVA) 45 Mô tả dã (MOCAYA) 46 Mạt ma na tha (MAMA ANĀTHAM) 47 Mạt nậu thất-lịđa (ANU-ŚRĪTA) 48 Bả dã nga để (PĀYAGATI) 49 Nột kha tốt kháng na na (DUḤKHA SUKHAṂ DADA) 50 Ma hạ ca lỗ ni ca (MAHĀ-KĀRUṆIKA) 51 Nột cật đô kháng (ANĀTHOHAṂ) 52 Mạt na thổ kháng (MANATOHAṂ) 53 Tát la nhu kháng (SARUJOHAṂ) 54 Vĩ vĩ ngật-đô kháng (AVIVIKTOHAṂ) 55 Cốt tếđộ kháng (KUSĪDOHAṂ) 56 Ma la noa đạt lị-mô kháng (SARAṆA DHARMOHAṂ) 57 Đát-noan bạt nga noan (TVAṂ BHAGAVAṂ) 58 Nột cật đa nẫm (DUḤKHATĀNĀṂ) 59 Tốt kha na khát na tha nẫm (SUKHAṂDADA ANĀTHĀNĀṂ) 60 Sa mạt lị-tha yết la (SAMĀRTHA-KARA) 61 Tát la nhạ sa nẫm (SARUJĀNĀṂ) 62 Vĩ la nhạ tắc-ca la (VIRAJAS-KARA)63 Ô ba vĩ nột-lỗđa nẫm (UPAVIDRUTĀNĀṂ) 64_ Tát lị-vũ bát nại-la phộc,

nột kha (SARVA UPADRAVA DUḤKHA) 65 Bát-la thiết ma ca (PRAŚAMAKA) 66 Vĩ vĩ ngật-đa nẫm (AVIVIKTĀNĀṂ) 67_ Tát lị-phộc cổ xá la, đạt lị-ma tam bà la (SARVA KUŚALA DHARMA

SAṂBHARA)

68_ Ba lị bố la dã đa (PARIPŪRAYATĀ)

69_ Cốt tế na nẫm, ma hạ vĩ lị-dã na đa (KUŚIDĀNĀṂ MAHĀ-VĪRYA DATTĀ)

70 Ma la noa, đạt lị-ma noa (SARAṆA DHARMĀNĀṂ) 71 A mật-lịđa, bả na na đa (AMṚTA PADATTĀ) 72 Mạt ma tất, bà nga noan (MAMAPĪ BHAGAVAṂ) 73 Na thổ bà phộc (NĀTHO-BHAVA) 74 Thiết la noa (ŚARAṆAṂ) 75 Bát la dã noa (PARAYĀṆA) 76 Đát-la đa (TRĀTĀ) 77 Tát lị-phộc nột kha, nễ di na dã (SARVA DUḤKHĀNI ME ŚAMAYA) 78 Tát lị-phộc ngật-lê xá, la nhạ tẩy di (SARVA KLEŚA RAJAS-ME) 79 A ba na nẫm (APANAYA) 80 Tát lị-phộc ca lị-ma, a phộc la noa (SARVA KARMA ĀVARAṆA) 81 Ba lị-phộc đa nễ di (PARVATĀNI ME) 82 Vĩ kế la noa (VIKĪRAṆA) 83 Tát lị-phộc cổ xá la, đạt lị-ma tam bà la (SARVA KUŚALA-DHARMA

SAṂBHARA)

84_ Ba lị bố lị cổ lỗ (PARIPŪRṆI KURU)

85_ Ma hạ mạo địa tát đỏa (MAHĀ-BODHISATVA)

86_ Tế vĩđa vị lị-dã (SEVITA VĪRYA)

87_ Bả la di đa du nhạ dã (PĀRAMITA AYUḤ JAYA)

88_ Vĩ la nga (VIRĀGA)

89_ Vĩ la nhạ, đạt lị-ma nghê-dã na (VIRAJA DHARMA KTĀNĀṂ)

90_ Bát-la bố la dã (PRAPŪRAYA)

91_ Đà la dã, đà la ni (DHĀRAYA DHĀRAṆI)

92_ Tam ma kha (SAMA KHA)

93_ Tam ma nhạ la nễđề (SAMA JĀLANIDHI)

94_ Tam ma di lỗ (SAMA MERU)

95_ Tát ma ma hạ mạo địa tát đỏa (SAMA MAHĀ-BODHISATVA)

96_ Phộc la na (VARADA)

97_ Phộc la na, sa-phộc hạ (VARADA SVĀHĀ)

PHẬT NÓI DIỆU CÁT TƯỜNG ĐÀ LA NI Hết

Nguồn bản dịch: Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng KinhGiấy phép: Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh (Việt dịch) · nguồn: rongmotamhon.net (Liên Phật Hội) · EN: AI translation by Codex from Vietnamese source, awaiting source English🪷 Hỏi Inti Sage về kinh này →

Bản dịch thuộc dịch giả/nguồn ghi ở trên. Phần tuyển tập, trình bày song ngữ và các bản dịch do AI (Inti Sage) thực hiện: © Inti Foundation. Vui lòng ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép hàng loạt hay dùng cho mục đích thương mại khi chưa được phép.

🕯️ Thắp nến